22. Ngữ pháp 느니(luly)

TopikTiengHan.com – Bạn đang tìm kiếm nội dung về ý nghĩa của (느니) sau khi đọc một nội dung tiếng Hàn nào đó có xuất hiện từ này, hoặc bạn nhìn thấy bài này trên phết búc và nhấp vào xem? → Vậy chốt lại là bạn đang tò mò về 느니 – Đây là một cấu trúc ngữ pháp trong tiếng Hàn.

Vậy cấu trúc ngữ pháp 느니 được dùng với ý nghĩa như thế nào? Chúng ta cùng xem qua bài đọc ngày hôm nay để biết nó và sử dụng.

Ý nghĩa của 느니

Cấu trúc 느니 được đặt trong hoàn cảnh câu có 2 lựa chọn, mang ý nghĩa thể hiện sự “không thoả mãn” trong việc lựa chọn phương án 2 ( vế sau 느니)  vì cả 2 phương án, cách thức, sự việc (..) đó đều không đạt mức kì vọng của người nói. Ví dụ hiểu như trong tiếng Việt có câu: thà ăn mày còn hơn ăn cướp – Dù cả 2 phương án đều “dở” nhưng nếu phải chọn thì vẫn phải chọn một cái ít dở hơn :3

Note: Cấu trúc này chỉ đi với Động Từ và có thể sử dụng các từ đi kèm như: 차라리/아예 (thà rằng~, còn hơn..) ở vế sau.

Ví dụ:

A: 짝사랑을 고백하는 게 쉽지 않았을 텐데 어디서 그런 용기가 났어요?

Tình đơn phương mà tỏ tình thì thật là khó, lấy đâu ra cái dũng khí thế?

B: 혼자서 끙끙 앓느니 차라리 거절을 당해도 제 마음을 표현하는 게 나을 것 같았어요.

Tôi nghĩ rằng thà bị từ chối còn hơn là cứ một mình khổ tâm nghĩ ngợi.

( 짝사랑: tình đơn phương, 고백하다: tỏ tình, 용기: dũng khí, 끙끙 앓다: lo lắng hay nghĩ ngợi quá)

혼자서 끙끙 앓느니 → Vế trước – Không lựa chọn.

차라리 거절을 당해도 → Vế sau – “Thà rằng” lựa chọn.

A: 저 집 핫도그가 유명하다. 사람들 줄 서 있는 거 보이지? 우리도 한번 먹어 볼까?

Quán bánh mì kẹp xúc xích kia nổi tiếng lắm. Nhìn thấy mọi người xếp hàng kia chứ? Chúng mình cũng ăn thử xem?

B: 저것 하나 먹겠다고 삼십 분이나 줄을 서서 기다리느니 차라리 안 먹고 말겠어.

Thà không ăn còn hơn là đứng xếp hàng chờ 30 phút để ăn một cái đó ~

(핫도그: bánh mì kép xúc xích, 줄을 서다: đứng xếp hàng)

Các bạn xem và nghe một đoạn thoại có sử dụng ngữ pháp 느니:




 

→ Bạn hãy thử nghĩ ra một vài ví dụ để vận dụng cấu trúc 느니 xem nào. Nếu có thể hãy Cmt ví dụ đó ngay bên dưới đây để bạn học khác cùng tham khảo.

Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: