“행복한 옆집 누나”를 꿈꾸며 (1)| Luyện dịch Hàn – Việt

언젠가 러시아에서 외국 기자와 인터뷰를 했던 기억이 난다. “대한민국 우주인으로서 너의 콘셉트는 무엇이냐?” 갑작스러운 질문에 당황했다. 비행을 준비하려고 러시아에서 훈련받으면서 했던 수많은 인터뷰에서 한 번도 받아보지 못한 질문이었다. 인터뷰를 위해 질의서를 받아 보면 90% 이상이 과거에 받았던 질문이다. 그런 인터뷰에 익숙한 내게 꽤나 신선한 질문이었고, 바로 대답하기가 망설여졌다.
그때 내가 했던 대답은 “나의 콘셉트는 옆집 여자”였다. 기자는 의외였는지 어떤 의미인지 되물었다. 내 대답은 그저 누구에게나 있을 수 있는 옆집 누나, 옆집 언니, 옆집 여자아이, 뭐 그런 것이었다. 누구도 옆집 누나나 언니를 대단한 사람으로 여기지 않으리라 생각한다. 어느 날 TV에서 보고 깜짝 놀란 장미란 선수도 과거에는 누군가에게 운동하는 옆집 누나 정도였다고 생각한다. 나와 나란히 한동네에서 살던 누군가가 전 세계를 들어올리는 영웅이 되리라고 생각하기는 쉽지 않다.

(출처: 이소연 한국항공우주연구원 선임연구원)

Từ vựng & dịch bài

언젠가 러시아에서 외국 기자와 인터뷰를 했던 기억이 난다. “대한민국 우주인으로서 너의 콘셉트는 무엇이냐?” 갑작스러운 질문에 당황했다. 비행을 준비하려고 러시아에서 훈련받으면서 했던 수많은 인터뷰에서 한 번도 받아보지 못한 질문이었다.

기자: Kí giả (nhà báo, phóng viên).
인터뷰: Phỏng vấn.
우주인: Nhà du hành vũ trụ phi hành, gia.
갑작스러운(갑작스럽다): Bất ngờ.
당황하다: Bàng hoàng.
훈련: Huấn luyện.

Gợi ý đáp án dịch

Tôi nghĩ về một lần phỏng vấn khi nào đó với phóng viên nước ngoài ở Nga. “Tấm gương của phi hành gia Hàn Quốc như cô là gì?”. Tôi bàng hoàng với câu hỏi bất ngờ như vậy. Đó là một câu hỏi tôi chưa từng gặp trong bao nhiêu lần trả lời phỏng vấn suốt thời gian huấn luyện chuẩn bị bay ở Nga.

인터뷰를 위해 질의서를 받아 보면 90% 이상이 과거에 받았던 질문이다. 그런 인터뷰에 익숙한 내게 꽤나 신선한 질문이었고, 바로 대답하기가 망설여졌다.

• 질의서: Phiếu hỏi
• 익속하다: Quen(thuộc).
• 신선하다: Tươi, mới
• 망선이다: Do dự, lưỡng lự.

Gợi ý đáp án dịch

Nếu xem những phiếu hỏi qua phỏng vấn thì có đến trên 90% là những câu hỏi về quá khứ. Với người quen với những kiểu phỏng vấn như vậy thì câu hỏi phỏng vấn này vô cùng mới mẻ và tôi đã hơi lưỡng lự khi trả lời.

그때 내가 했던 대답은 “나의 콘셉트는 옆집 여자”였다. 기자는 의외였는지 어떤 의미인지 되물었다. 내 대답은 그저 누구에게나 있을 수 있는 옆집 누나, 옆집 언니, 옆집 여자아이, 뭐 그런 것이었다. 누구도 옆집 누나나 언니를 대단한 사람으로 여기지 않으리라 생각한다.

• 의외: Ngoài sức tưởng tượng.

• 되 (lại, trở lại, trái lại): Hỏi lại.

Gợi ý đáp án dịch
Khi đó, câu trả lời của tôi khi đó là ” hình mẫu lý tưởng của tôi là người phụ nữ hàng xóm”. Người phóng viên, không biết có phải là vì câu trả lời ngoài dự đoán hay không mà đã hỏi lại tôi điều đó có nghĩa là gì. Câu trả lời của tôi đó là gì chứ, là đứa bé gái bên hàng xóm, là người chị hàng xóm mà bất kì ai cũng có thể có. Tôi nghĩ chẳng phải bất kì ai cũng có thể có một người phụ nữ hàng xóm giỏi giang – vĩ đại.

어느 날 TV에서 보고 깜짝 놀란 장미란 선수도 과거에는 누군가에게 운동하는 옆집 누나 정도였다고 생각한다. 나와 나란히 한동네에서 살던 누군가가 전 세계를 들어올리는 영웅이 되리라고 생각하기는 쉽지 않다.

• 선수: Vận động viên.
• 나란히: Song hành, sát cánh.
• 한동네: Một khu phố, một xóm.
• 영웅: Anh hùng.

Gợi ý đáp án dịch

Một ngày nọ tôi xem tivi và điều ngạc nhiên là vận động viên Chang-mi-ran đã đạt huy chương vàng trong Olympic Bắc Kinh trong quá khứ cũng đã từng nghĩ mong mình luyện tập được như người chị bên hàng xóm khi tập thể thao. Thật không dễ có thể nghĩ rằng một ai đó đang sống ngay bên cạnh ta lại trở thành người anh hùng thế giới.

(Trích nội dung cuốn Luyện tập nâng cao năng lực dịch Hàn – Việt Việt Hàn, Tác giả Nghiêm Thị Thu Hương)

Related Post

Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: