05. Ngữ pháp 는 듯싶다, 셈치고((는), 는다 듯이

TopikTiengHan.com – Xin chào các bạn, hiện tại các bạn đang xem bài học về ngữ pháp tiếng Hàn nằm trong chuyên mục Series về những cấu trúc ngữ pháp thường gặp trong đề thi TOPIK II. Trong bài viết có chỗ nào không hiểu hay sai sót bạn đọc hãy để lại bình luận phản hồi ngay nhé :p mình sẽ hỗ trợ và chỉnh sửa.

Quy ước kí hiệu viết tắt:

N: danh từ
A: tính từ
V: động từ

Chúng ta bắt đầu xem 3 ngữ pháp sau:

1. Ngữ pháp 는 듯싶다

Ý nghĩa:

Mẫu câu này được dùng khi dự đoán một cách khách quan của người nói về
một việc nào đó.

Cấu trúc ngữ pháp:

V는 듯싶다 Hình như làm cái gì đó…

A은/ㄴ 듯싶다 Hình như như thế nào đó…

N(이)ㄴ 듯싶다 Hình như là cái gì đó…

Ví dụ:

청소년들에게 가장 인기 있는 직업은 연예인 듯싶습니다.

Đối với thanh thiếu niên hiện nay nghề nghiệp nổi tiếng nhất hình như là diễn viên.

2. Ngữ pháp 셈치고((는)

Ý nghĩa: Cho rằng, nghĩ rằng như thế và giả định hành động hoặc sự thật của động từ của mệnh đề trước là như vậy nên hành động của mệnh đề sau cũng sẽ diễn ra gần như thế.

Cấu trúc ngữ pháp:

A은/ㄴ 셈치고(는) … kể như (xem như) thế nào đó…

V는 셈치고(는) … kể như (xem như)bị gì đó…

Thường sử dụng với 속는 셈치고 : … kể như bị lừa

Ví dụ:

그냥 밥을 먹은 셈치고 일이나 합시다.

Hãy làm việc kể như đã ăn cơm rồi vậy.

그 사람에게 속는 샘치고 돈을 그냥 빌려주었습니다.

Tôi cứ cho người đó mượn tiền kể như bị lừa vậy.

3. Ngữ pháp 는다 듯이

Ý nghĩa: Không nói ra một cách trực tiếp nội dung của động từ đi trước nhưng lại mang ý nghĩa là hành động của mệnh đề sau lại làm giống như nội dung đấy. Vì vậy hành động của mệnh đề sau phải là hành động đúng với sự suy đoán ở nội dung của hành động trước.

Cấu trúc ngữ pháp:

V는다 듯이 (Giả vờ, vờ như, làm giống như) làm gì đó…

A다 듯이 (Giả vờ, vờ như) thế nào đó…

Ví dụ:

남자 친구가 하는 이야기를 전에 들은 적이 있어도 처음 듣는다는 듯이 놀랐습니다.

Mặc dù đã từng nghe câu chuyện bạn trai kể cho trước đây rồi nhưng tôi đã ngạc nhiên giả vờ như  nghe lần đầu tiên vậy.

저 두 사람은 세상에 둘도 없다는 듯이 서로를 안겨고 있습니다.

Hai người đó đang ôm nhau vờ như chỉ có hai người trên thế gian này vậy.

Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: