06. Ngữ pháp 는/ ((으))ㄹ 성싶다, 겠거니 하고, ㄹ 세라

TopikTiengHan.com – Xin chào các bạn, hiện tại các bạn đang xem bài học về ngữ pháp tiếng Hàn nằm trong chuyên mục Series về những cấu trúc ngữ pháp thường gặp trong đề thi TOPIK II. Trong bài viết có chỗ nào không hiểu hay sai sót bạn đọc hãy để lại bình luận phản hồi ngay nhé :p mình sẽ hỗ trợ và chỉnh sửa.

Quy ước kí hiệu viết tắt:

N: danh từ
A: tính từ
V: động từ

Chúng ta bắt đầu xem 3 ngữ pháp sau:

1. Ngữ pháp 는/ ((으))ㄹ 성싶다

Ý nghĩa: Mẫu câu này được dùng khi người nói đang cảm nhận hoặc dự đoán trạng thái của lời nói ở mệnh đề trước trong một mức độ nào đấy.

Cấu trúc ngữ pháp:

A은/ㄴ 성싶다 Hình như (Có vẻ) như thế nào đó

Quá khứ: V은/ㄴ 성싶다 Hình như (Có vẻ) đã làm gì đó

Hiện tại: V는 성싶다 Hình như (Có vẻ) đang làm gì đó

Tương lai: V(으)ㄹ 성싶다 Hình như (Có vẻ) sẽ làm gì đó

Ví dụ:

비가 올 성싶습니다.

Hình như trời sẽ mưa.

그 친구가 화가 난 성싶습니다.

Bạn ấy hình như đã nổi giận thì phải.

내일 날씨가 좋은 성싶습니다.

Có vẻ ngày mai thời tiết sẽ tốt.

2. Ngữ pháp 겠거니 하고

Ý nghĩa: Được dùng khi suy nghĩ hay dự đoán việc nào đó đương nhiên sẽ như thế nên thực hiện một hành động nào đó tương ứng với suy nghĩ đó.

Cấu trúc ngữ pháp:

A 겠거니 하고 Vì hình như sẽ như thế nào đó nên…

V겠거니 하고 Vì hình như sẽ làm gì đó nên…

Ví dụ:
오늘도 안 오겠거나 하고 그 친구 책상 위에 내 가방을 올려 놓았습니다.

Vì hôm nay hình như cũng không đến nên tôi đã để cặp của tôi trên bàn của bạn đó.

밖에 춥겠거니 하고 하루종일 집에 있었는데 날씨가 너무 좋았다고 합니다.

Hình như bên ngoài trời sẽ lạnh nên tôi đã ở nhà suốt cả ngày nhưng mà nghe nói là thời tiết đã rất là tốt.

3. Ngữ pháp ㄹ 세라

Ý nghĩa: Là trợ từ liên kết diễn đạt ý nghĩa lo lắng sẽ như thế nào đấy căn cứ vào lý do của mệnh đề đi trước.

Cấu trúc ngữ pháp:

A(으)ㄹ 세라 Lo sợ (sợ) như thế nào đó nên …

V(으)ㄹ 세라 Lo sợ (sợ) làm gì đó nên…

N(이)ㄹ 세라 Lo sợ (sợ) là gì đó nên…

Ví dụ:

처음 박물관을 찾은 관광객들은 안내원의 설명 하나라도 놓칠 세라 귀가 기울입니다.

Những khách tham quan lần đầu tiên đến viện bảo tàng vì sợ lỡ mất từng lời giải thích của hướng dẫn viên nên chú ý lắng nghe.

Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: