07. Ngữ pháp 노라면, 는 이상, 는 한

TopikTiengHan.com – Xin chào các bạn, hiện tại các bạn đang xem bài học về ngữ pháp tiếng Hàn nằm trong chuyên mục Series về những cấu trúc ngữ pháp thường gặp trong đề thi TOPIK II. Trong bài viết có chỗ nào không hiểu hay sai sót bạn đọc hãy để lại bình luận phản hồi ngay nhé :p mình sẽ hỗ trợ và chỉnh sửa.

Quy ước kí hiệu viết tắt:

N: danh từ
A: tính từ
V: động từ

Chúng ta bắt đầu xem 3 ngữ pháp sau:

1. Ngữ pháp 노라면

Ý nghĩa: Mẫu câu này được kết hợp với động từ và mang ý nghĩa nếu cứ tiếp tục duy trì hành động nào đó thì mệnh đề sau sẽ xuất hiện kết quả đúng với tình huống đó.

Cấu trúc ngữ pháp:

V노라면 Hễ làm gì đó thì…

Ví dụ:

열심히 공부하노라면 좋은 결과를 얻을 수 있습니다.

Hễ chăm chỉ học tập thì có thể đạt được kết quả tốt.

매일 매일 이렇게 운동하노라면 건강이 빨리 회복하질 겁니다.

Hễ bạn tập thể dục vào mỗi ngày như thế này thì sức khỏe sẽ hồi phục
nhanh thôi.

2. Ngữ pháp 는 이상

Ý nghĩa: Nội dung của mệnh đề đi trước nói về sự thật đã được định sẵn hoặc tình huống chắc chắn thì hành động xảy ra ở mệnh đề sau sẽ là đương nhiên tương ứng với mệnh đề trước.

Cấu trúc ngữ pháp:

A은/ㄴ 이상 Nếu đã như thế nào đó thì…

V은/ㄴ 이상 Nếu đã làm gì đó thì…

N(이)ㄴ 이상 Nếu là gì đó thì…

N이/가 아닌 이상 Nếu không là gì đó thì…

Ví dụ:

바보가 아닌 이상 그런 걸 모를 리가 없습니다.

Nếu không phải là đồ ngốc thì không có lý nào lại không biết cái đó như thế.

잘못한 이상 그 것에 책임쳐야 합니다.

Nếu làm sai thì phải chịu trách nhiệm về việc đó.

3. Ngữ pháp 는 한

Ý nghĩa: Nếu tình huống ở vế trước cứ tiếp tục được thực hiện thì ở mệnh đề sau sẽ xuất hiện kết quả tương ứng với hành động ở mệnh đề trước.

Cấu trúc ngữ pháp:

V는 한 Nếu cứ làm gì đó thì…

Ví dụ:

애인이 계속 거짓말을 하는 한 더 이상 만날 수 없습니다.

Nếu người yêu cứ nói dối liên tục như thế thì tôi không thể gặp nữa.

지금처럼 물을 무서워하는 한 앞으로도 수영을 배울 수 없을 겁니다.

Nếu bạn cứ sợ nước thì sau này bạn sẽ không thể nào học bơi được đâu.

Related Post

Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: