09. Ngữ pháp ((으))로 말미암아, 는 탓에, 는 답시고

TopikTiengHan.com – Xin chào các bạn, hiện tại các bạn đang xem bài học về ngữ pháp tiếng Hàn nằm trong chuyên mục Series về những cấu trúc ngữ pháp thường gặp trong đề thi TOPIK II. Trong bài viết có chỗ nào không hiểu hay sai sót bạn đọc hãy để lại bình luận phản hồi ngay nhé :p mình sẽ hỗ trợ và chỉnh sửa.

Quy ước kí hiệu viết tắt:

N: danh từ
A: tính từ
V: động từ

Chúng ta bắt đầu xem 3 ngữ pháp sau:

1. Ngữ pháp ((으))로 말미암아

Ý nghĩa: Diễn đạt nguyên nhân hoặc lý do của sự vật hoặc hiện tượng nào đó ở mệnh đề trước và vì vậy nên xảy ra kết quả không tốt ở mệnh đề sau. Chỉ được kết hợp với danh từ để dùng.

Cấu trúc ngữ pháp:

N(으)로 말미암아 Vì gì đó nên…

Ví dụ:

작은 실수로 말미암아 큰 사고가 났습니다.

Vì lỗi nhỏ thôi mà xảy ra sự cố lớn.

아버지의 사업 실패로 말미암아 다른 학교에 옮겨야 했습니다.

Vì việc làm ăn của bố thất bại nên tôi phải chuyển đến học ở trường khác.

2. Ngữ pháp 는 탓에

Ý nghĩa: Vì lý do hoặc nguyên nhân nào đó nên xảy ra kết quả mang tính phủ định.

Cấu trúc ngữ pháp:

A은/ㄴ 탓에 Vì lỗi như thế nào đó nên…

V는 탓에 Vì lỗi làm gì đó nên…

Ví dụ:

부상을 당한 탓에 이번 경기에 출전하지 못했습니다.

Vì lỗi do bị thương nên trong trận đấu lần này tôi đã không thể ra sân thi đấu được.

중간 시험을 보는 탓에 얼굴에 여드름이 많이 생겼습니다.

Vì lỗi do thi giữa kỳ nên trên mặt đã xuất hiện nhiều mụn.

3. Ngữ pháp 는 답시고

Ý nghĩa: Dùng khi dự định làm một việc gì đấy một cách chỉnh tề nhưng lại xuất hiện kết quả không được hài lòng so với dự định ban đầu. Và thường được người nói dùng khi mỉa mai, giễu cợt hành động của người khác vì họ không hài lòng về hành động của người đó.

Cấu trúc ngữ pháp:

V은/답시고 Vì làm gì đó nên bị…

Ví dụ:

너는 요리를 한답시고 이렇게 주방을 엉망으로 만들면 되겠니?

Con nấu ăn nên làm bếp bừa bộn như thế này mà được hả?

Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: