10. Ngữ pháp 기에 앞서(서), 다 못해, 은/는 즉

TopikTiengHan.com – Xin chào các bạn, hiện tại các bạn đang xem bài học về ngữ pháp tiếng Hàn nằm trong chuyên mục Series về những cấu trúc ngữ pháp thường gặp trong đề thi TOPIK II. Trong bài viết có chỗ nào không hiểu hay sai sót bạn đọc hãy để lại bình luận phản hồi ngay nhé :p mình sẽ hỗ trợ và chỉnh sửa.

Quy ước kí hiệu viết tắt:

N: danh từ
A: tính từ
V: động từ

Chúng ta bắt đầu xem 3 ngữ pháp sau:

1. Ngữ pháp 기에 앞서(서)

Ý nghĩa: Mẫu câu này được dùng khi thực hiện hành động ở mệnh đề sau trước khi thực hiện hành động được nhắc đến ở mệnh đề trước. Mẫu câu này được dùng trong văn nói trang trọng ví dụ như dùng để diễn thuyết.

Cấu trúc ngữ pháp:

V기에 앞서(서) Trước khi làm gì đó thì…

Ví dụ:

회의를 시작하기에 앞서 여러분께 감사의 말씀을 드립니다.

Trước khi hội nghị bắt đầu thì tôi xin gửi lời cảm ơn đến quý vị.

2. Ngữ pháp 다 못해

Ý nghĩa: Nói về mức độ của trạng thái trong trường hợp hành động bị quá đà nên kết quả là rơi vào trạng thái mang tính cực đoan và đến giới hạn nhất định.

Cấu trúc ngữ pháp:

A다 못해 Vì như thế nào đó nên không thể…

V는다 못해 Vì làm gì đó nên không thể…

Ví dụ:

아이가 좋은 직장을 구하니 기쁘다 못해 눈물이 났습니다.

Vì con tìm được việc làm nên tôi đã rơi nước mắt không thể vui hơn được nữa.

배가 부르다 못해 터질 것만 같습니다.

Hình như vì vỡ bụng đến mức không thể no được nữa.

3. Ngữ pháp 은/는 즉

Ý nghĩa: Diễn tả mệnh đề đi trước trở thành lý do hay điều kiện của mệnh đề đi sau.

Cấu trúc ngữ pháp:

V은/는 즉 Vì làm gì đó nên…

Ví dụ:

뇌물을 받은 즉 그 사장님이 경찰에게 잡혔습니다.

Vì nhận hối lộ nên ông giám đốc đó đã bị cảnh sát bắt.

Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: