11. Ngữ pháp ㄴ 나머지, (으)ㄹ진대, 는지라

TopikTiengHan.com – Xin chào các bạn, hiện tại các bạn đang xem bài học về ngữ pháp tiếng Hàn nằm trong chuyên mục Series về những cấu trúc ngữ pháp thường gặp trong đề thi TOPIK II. Trong bài viết có chỗ nào không hiểu hay sai sót bạn đọc hãy để lại bình luận phản hồi ngay nhé :p mình sẽ hỗ trợ và chỉnh sửa.

Quy ước kí hiệu viết tắt:

N: danh từ
A: tính từ
V: động từ

Chúng ta bắt đầu xem 3 ngữ pháp sau:

1. Ngữ pháp ㄴ 나머지

Ý nghĩa: Xuất hiện kết quả đạt được ở một trạng thái nào đó hoặc hành vi nào đó. Chủ yếu trạng thái và hành động đó đạt được một cách khó khăn nên xuất hiện kết quả mang tính phủ định.

Cấu trúc ngữ pháp:

A, V(으)ㄴ 나머지 Vì làm gì đó (Như thế nào đó) nên…

N(이)ㄴ 나머지 Vì là gì đó nên…

Ví dụ:

그는 며칠 밤을 센 나머지 쓰러지고 말았습니다.

Người đó vì thức khuya suốt mấy đêm liền nên cuối cùng đã bị ngất xủi.

2. Ngữ pháp (으)ㄹ진대

Ý nghĩa: Công nhận sự thật đằng trước và nội dung phía trước đó trở thành căn cứ hoặc lý do của nội dung ở mệnh đề sau.

Cấu trúc ngữ pháp:

A, V(으)ㄹ진대 Vì làm gì đó (Như thế nào đó) nên…

N(이)ㄹ진대 Vì là gì đó nên…

Ví dụ:

그 곳이 고향일진대 어찌 가보고 싶지 않습니다.

Vì nơi đó là quê hương nên hèn gì không muốn đi.

3. Ngữ pháp 는지라

Ý nghĩa: Vì lý do của vế trước nên xảy ra hành động ở vế sau. Và mang nghĩa giống với “는데, ㄴ 데”.

Cấu trúc ngữ pháp:

A (으)ㄴ 지라 Vì như thế nào đó nên…

V는지라 Vì làm gì đó nên…

N(이)ㄴ지라 Vì là gì đó nên…

Ví dụ:

사람인지라 그렇게 행동하지 말아요.

Vì là người nên đừng có hành động như thế.

Related Post

Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: