13. Ngữ pháp 는다기보다는, (으)ㄹ 바에야, 느니

TopikTiengHan.com – Xin chào các bạn, hiện tại các bạn đang xem bài học về ngữ pháp tiếng Hàn nằm trong chuyên mục Series về những cấu trúc ngữ pháp thường gặp trong đề thi TOPIK II. Trong bài viết có chỗ nào không hiểu hay sai sót bạn đọc hãy để lại bình luận phản hồi ngay nhé :p mình sẽ hỗ trợ và chỉnh sửa.

Quy ước kí hiệu viết tắt:

N: danh từ
A: tính từ
V: động từ

Chúng ta bắt đầu xem 3 ngữ pháp sau:

1. Ngữ pháp 는다기보다는

Ý nghĩa: Mẫu câu này được dùng với nghĩa thà rằng chọn nội dung của mệnh đề sau  còn tốt hơn là chọn nội dung của mệnh đề trước.

Cấu trúc ngữ pháp:

N(이)라기보다는 So với N thì…

A다기보다는 So với A thì…

V는다기보다는 Hơn là

V았/었/였다기보다는

Ví dụ:

다이어트를 위해서 먹는다기보다는 건강을 위해서 아침을 꼭 먹습니다.

Nhất định phải ăn sáng vì sức khỏe còn hơn là ăn vì giảm cân.

특별히 비결이라기보다는 평소에 꼭 예습하는 습관이 있어야 한다고 봅니다.

Nhất định phải có thói quen luyện tập vào những ngày thường còn hơn là có bí quyết đặc biệt nào đấy.

2. Ngữ pháp (으)ㄹ 바에야

Ý nghĩa: Dùng khi tuyệt đối không thể chấp nhận nội dung ở mệnh đề trước nên thà chọn nội dung ở mệnh đề sau thì tốt hơn.

Cấu trúc ngữ pháp:

V(으)ㄹ 바에야 Nếu phải làm gì đó thì thà làm … tốt hơn

Ví dụ:

다른 남자와 결혼할 바에야 차라리 혼자 평생에 살 겁니다

Nếu phải kết hôn với người đán ông khác thì thà sẽ sống một mình cả đời.

3. Ngữ pháp 느니

Ý nghĩa: Tùy nội dung của mệnh đề sau có khả năng tốt hơn nội dung của mệnh đề trước nhưng sự lựa chọn này cũng không làm hài lòng người nói. Thường được dùng với 차라리, 아예.

Cấu trúc ngữ pháp:

V니니 Thà rằng làm gì đó còn hơn…

Ví dụ:

모르면서 아는 척하느니 솔직하게 모른다고 말하는 것이 낫습니다.

Thà rằng nói thẳng là không biết còn tốt hơn là vừa không biết mà lại giả vờ là biết.

Related Post

Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: