15. Ngữ pháp 다마는, 되

TopikTiengHan.com – Xin chào các bạn, hiện tại các bạn đang xem bài học về ngữ pháp tiếng Hàn nằm trong chuyên mục Series về những cấu trúc ngữ pháp thường gặp trong đề thi TOPIK II. Trong bài viết có chỗ nào không hiểu hay sai sót bạn đọc hãy để lại bình luận phản hồi ngay nhé :p mình sẽ hỗ trợ và chỉnh sửa.

Quy ước kí hiệu viết tắt:

N: danh từ
A: tính từ
V: động từ

Chúng ta bắt đầu xem 2 ngữ pháp sau:

1. Ngữ pháp 다마는

Ý nghĩa: Công nhận nội dung của một sự thật nào đó và mẫu câu này được dùng khi nói về nội dung trái ngược với sự thật của nội dung đó.

Cấu trúc ngữ pháp:

N(이)다마는 Là gì đó nhưng…

A다마는 Như thế nào đó nhưng…

V다마는 Làm gì đó nhưng…

V았/었/였다마는 Đã làm gì đó nhưng…

Cấu trúc “다마는” còn được viết tắt thành “다만”.

Ví dụ:

집이 아주 좋다마는 우리 형편에는 안 맞는 것 같습니다.

Nhà thì rất tốt nhưng hình như không phù hợp với hoàn cảnh của chúng tôi.

그 사람이 내 형이다마는 서로 얼굴을 안 본지 오래되었어요.

Tuy nói người đó là anh trai của tôi nhưng không chúng tôi không gặp nhau cũng được lâu rồi.

그 여자가 차하다고 생각했다마는 내 이상형은 아닌 것 같아요.

Tuy nghĩ rằng cô ấy hiền nhưng hình như cô ấy không phải là mẫu người lý tưởng của tôi.

2. Ngữ pháp 되

Ý nghĩa: Công nhận nội dung của vế đằng trước nhưng phải có điều kiện đi kèm ở vế sau về điều đó. Và nó mang ý nghĩa “는데, 단”. Được dùng nhiều trong văn viết hơn trong văn nói.

Cấu trúc ngữ pháp:

V되 Làm gì thì làm nhưng...

Ví dụ:

네가 하고 싶은 것을 하되 행동에 책임을 져야 합니다.

Bạn muốn làm gì thì làm nhưng bạn phải chịu trách nhiệm về hành động của mình.

Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè:

Like Page để theo dõi bài mới nhất

trên fb nhé các bạn!

1
Bình luận

avatar
1 Comment threads
0 Thread replies
0 Followers
 
Most reacted comment
Hottest comment thread
1 Comment authors
Huyen Recent comment authors
  Subscribe  
newest oldest most voted
Notify of
Huyen <span style="color: #e91e63;">(</span><span class="wpdiscuz-comment-count">1</span><span style="color: #e91e63;">) </span>
Guest
Huyen (1)

cảm ơn ad