21. Ngữ pháp 은/는 줄 알았다

Trong bài Truyện tranh Sub Hàn – Việt | Chapter 5 có câu: “포기를 하면 절망할 줄 알았는데 탈출해야 한다는 강박이 없어져서 그런지 마음이 편해졌다.” – Dẫu biết rằng từ bỏ thì sẽ thấy tuyệt vọng, nhưng không biết có phải do khi không có sự thúc ép bản thân thoát ra khỏi đây thì lại thấy nhẹ lòng hơn.

Ở đây có dùng đến ngữ pháp 은/는 줄 알았다. Vậy 은/는 줄 알았다  cách dùng hay nghĩa như thế nào? Mời các bạn đọc một chút xíu thông tin sau là biết liền dùng được ngay.

Cấu trúc đầy đủ là: Động từ/Tính từ + (으)ㄴ/는/(으)ㄹ 줄 알았다.

Ý nghĩa của 은/는 줄 알았다 : Có 2 cách hiểu. Một là hiểu đúng sự thật nghĩa đen ” Đã nghĩ rằng..” “Đã tưởng rằng..” “Đã biết rằng…” một việc gì đó a.b..c này nọ..Hai là hiểu theo nghĩa ngược lại ” Đã biết/nghĩ rằng… nhưng sự thật ngược lại không phải như vậy. Để dễ hình dung các ban xem thêm ví dụ bên dưới.

3 Cách chia động từ cụ thể theo từng thì như sau:

1. Động/tính từ + (으)ㄴ 줄 알았다: Sử dụng ở thì quá khứ.

Ví dụ: 너 포기한 줄 알았다.

– Tôi đã biết bạn bỏ từ bỏ rồi.(sự thật đúng như vậy)

– Tôi đã nghĩ(tưởng) bạn từ bỏ rồi (nhưng thực ra không phải).

2. Động/tính từ + 는 줄 알았다: Sử dụng ở thì hiện tại.

Ví dụ: 너 고부하는 줄 알았다.

– Tôi đã biết bạn đang học.

– Tôi tưởng bạn đang học ( té ra không phải)

3. Động/tính từ  + (으)ㄹ 줄 알았다: Sử dụng ở thì tương lai – hay giả định.

Ví dụ: 너 여행할 줄 알았다.

– Tôi biết bạn sẽ đi du lịch.

– Tôi tưởng bạn sẽ đi du lịch cơ (nhưng không phải)

Hiểu theo nghĩa nào thì tùy trường hợp và cách nhấn nhá giọng thôi :3

 

Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè:

Bình luận

avatar
  Subscribe  
Notify of