23. Ngữ pháp 아/어 보이다

Bạn đang tìm hiểu về ngữ pháp 아/어 보이? Cấu trúc 아/어 보이다 được dùng để diễn đạt sự dự đoán, hoặc đưa ra đánh giá cảm nhận mang tính chủ quan của người nói về các yếu tố bên ngoài con người, sự vật, hiện tượng – những thứ có thể nhìn thấy bằng mắt.

Cách dùng cấu trúc 아/어 보이다:

~아/어 보이다

A (Tính từ)과거(Quá khứ)~아/어 보였다작다

넓다

작아 보였다

넓어 보였다

현재(Hiện tại)~아/어 보이다작다

넓다

적아 보이다

넓어 보이다

추측(Dự đoán)~아/어 보일 것이다작다

넓다

작아 보일 것이다

넓어 보일 것이다

Ví dụ:

가: 화 씨가 요즘 힘들여 보이는데 무슨 일이 있어요?

Hoa này dạo này trông có vẻ mệt mỏi có chuyện gì à?

나: 어머니가 며칠 전에 병원에 입원하셨어요.

Mấy ngày trước mẹ mình đã nhập viện.

가: 닌 야, 오늘 기분이 안 좋아 보인데 무슨 일이 있어?

Ninh này, hôm nay tâm trạng có vẻ không tốt, sao thế có chuyện gì?

나: 오늘 출근하는 길에 지갑을 잃어버렸어, 어떻게 해야 찾지?

Hôm nay trên đường đi làm mình đã rơi mất ví, phải làm sao tìm đây?

Lưu ý nhỏ:

Thứ nhất: Cấu trúc 아/어 보이다 không được dùng kết hợp với động từ mà chỉ được dùng với tính từ nhé.

Ví dụ:

애기가 자 보였다 (x)

애기가 잤는 것 같다(o)

Hình như đứa trẻ ngủ rồi

Thứ hai: 아/어 보이다 còn được dùng tương đương dưới dạng –게 보이다

Ví dụ:

가: 선생님, Bún đậu mắm tôm 드셨네요.

Cô giáo ăn bún đậu mắm tôm đấy ạ.

나: 응. Mắm tôm을 먹으니까 맛있게 보이지?

Ừ, nhìn cô ăn bún đậu mắm tôm ngon chứ :3

Các bạn nghe thử 1 ví dụ có dùng cấu trúc 보이다:

 

Related Post

Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: