24. Ngữ pháp (으)ㄹ 텐데

TopikTiengHan.com – Bạn đang tìm hiểu về ngữ pháp (으)ㄹ 텐데? Cấu trúc (으)ㄹ 텐데 dùng để đưa ra nhận định phỏng đoán “khá chắc chắn” và về sau là một mệnh đề đối lập hoặc tương quan với vế trước (으)ㄹ 텐데.

Cấu trúc (으)ㄹ 텐데 các bạn theo dõi trên bảng dưới:

                                              -(으)ㄹ 텐데

A/V

(ĐỘng – tính từ)

과거(Quá khứ)-았/었을 텐데작다작았을 텐데
먹다먹었을 텐데
현재(Hiện tại)-(으)ㄹ텐데작다작을 텐데
먹다먹을 텐데
N이다 (Danh từ đi với 이다)과거(Quá khứ)였을텐데부자이다부자였을 텐데
학생이다학생이었을 텐데
현재 (Hiện tại)일 텐데부자이다부자일 텐데
학생이다

학생일 텐데

Để hiểu rõ hơn về cách dùng (으)ㄹ 텐데 các bạn theo dõi vài ví dụ dưới đây:

Ví dụ:

가: 한국어 능력시험이 준비를 못해서 어떻하죠?

Mình chưa chuẩn bị ôn thi TOPIK làm sao giờ?

나: 저도요, 이번 학기에 토픽3급 안 따면 비차 열장을 못할 텐데 걱정이에요.

Tui cũng thế, kì này mà không đậu Topik 3 thì không gia hạn Visa được lo quá cơ.

집에 어머니가 계실 텐데 왜 전화를 안 받지?

Mẹ đang ở nhà mà, sao không bắt máy nhỉ?

지금까지 아무것도 못 먹어서 배가 많이 고플 텐데 많이 먹어.

Tới giờ mà chưa được ăn cái gì chắc đói bụng lắm nhỉ ăn nhiều vào nhé.

저 사람은 학생일 텐데 선생님보다 나이가 많아 보이네. (Xem ngữ pháp 아/어 보이다)

Người kia là học sinh mà nhỉ trông nhiều tuổi hơn cả giáo viên

가: 혼자 김장하기 힘드실 텐데 제가 도와 드릴게요.

나: 정말요? 고마워요. 지수 씨가 김장할 때 저도 꼭 도울게요

Lưu ý:

Thứ nhất: (으)ㄹ 텐데 được dùng là một thành phần liên kết trong câu, nhưng đồng thời nó cũng có thể được dùng như một đuôi câu dạng (으)ㄹ 텐데요 nó vẫn mang nghĩa giả định phỏng đoán và không có đưa ra nhận định gì vế sau.

Ví dụ:

Thứ hai: Nếu bạn nào đã biết – học qua ngữ pháp (으)ㄴ데 thì có thể sẽ thấy nghi ngờ hai ngữ pháp này giống nhau, tuy vậy chúng có chút khác nhau như này:

(으)ㄴ데 – Dùng làm cơ sở giải thích cho việc ở hiện tại và đề xuất cho thông tin ở vế sau.

Ví dụ:

Bây giờ đang có bão đi làm thì đừng đi xe máy hãy gọi taxi đi.

지금 태풍이 있느데 출근하려 오토바이로 타지 말고 태시는 불으세요.

(으)ㄹ 텐데요 – Dùng làm sở nhận định phỏng đoán cho một việc ở tương lai.

Ví dụ:

오후에 퇴근하면 태풍이 있을 텐데 오토바이로 타지 말고 태시는 불으세요.

Chiều làm về có bão đấy đừng đi xe máy mà hãy gọi taxi về.

→ Các bạn nghe thêm 1 vài ví dụ có dùng ngữ pháp (으)ㄹ 텐데 :

 

 

Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: