26. Ngữ pháp (으)ㅁ Danh từ hoá

Đã bao giờ bạn gặp một từ nào đó mà thấy nó cộng với Patchim ㅁ chưa mặc dù bạn đã biết từ gốc của nó mà tự nhiên thấy nó có gắn thêm ㅁ vào và khiên bạn phải tra từ điển hay google chẳng hạn??

Lấy ví dụ như trong bài hôm trước “Đọc hiểu tiếng Hàn qua TOPIK – #3 trên” có đoạn 평소 작은 일에 기뻐하고 행복해 함으로써 삶의 활력을 유지하는 것도 이 증후군을 예방하는 데 도움이 된다. (Bình thường, kể cả việc duy trì sinh lực, tinh thần trong cuộc sống với sự vui mừng và hạnh phúc ở những việc nhỏ nhặt cũng sẽ giúp đỡ cho việc phòng tránh hội chứng này.)

Trong đoạn trên có 2 chỗ đã dùng đến (으)ㅁ để danh từ hoá đó là: 도움이.

Từ gốc: 살다 (danh từ hoá) → 삶

Từ gốc: 돕다 (danh từ hoá) → 도움

Giải thích về – (으)ㅁ

Cấu trúc ngữ pháp – (으) ㅁ đứng sau động từ – tính từ và 이다 để thay đổi chúng thành từ loại Danh Từ. Có thể dùng – (으) ㅁ ở cuối câu để chuyển một câu thành cụm danh từ –  làm cho cụm danh từ này thành một chủ ngữ, tân ngữ trực tiếp. Cấu trúc này thường dùng trong văn viết vì vậy hãy cố gắng hiểu và dùng nó – nó sẽ giúp văn viết 쓰기 (TOPIK) của bạn được cao cấp hơn.

Trước tiên các bạn xem qua bảng cách chia ngữ pháp (으) ㅁ sau đó xem một số động từ chia mẫu đối chiếu lại để hiểu.

A/VN이다
과거-았음/었음였음/이었음
현재-(으)ㅁ
미래-겠음이겠음

1. Được gắn vào thân tính từ hoặc động từ hành động dùng khi chuyển đổi tính từ hoặc động từ hành động sang dạng danh từ. Nếu thân tính từ hoặc động từ hành động kết thúc bằng ‘ㄹ’ hoặc nguyên âm thì dùng ‘-ㅁ’, nếu kết thúc bằng phụ âm thì dùng ‘-음’.

내일 수업이 없음을 학생들에게 알려 주세요.
Hãy thông báo cho học sinh việc không có lớp học vào ngày mai.

나 때문에 친구가 곤란해졌다는 이야기를 듣고 미안함을 느꼈다.
Nghe chuyện vì tôi mà bạn trở nên khổ sở tôi cảm thấy có lỗi.

네가 진학 문제로 고민 중임을 부모님께 알리는 게 어때?
Cho bố mẹ biết việc bạn đang băn khoăn về vấn đề học lên thì thế nào?

2. Cũng được sử dụng khi cho người khác biết một cách ngắn gọn về thực tế nào đó. Chủ yếu sử dụng ở thể văn viết như ở các mẩu tin tức (뉴스 기사), tờ hướng dẫn (안내문), quảng cáo (광고), ghi chú ghi chép (메모).
새로 가입하신 여러분을 환용함
앞에서 밝힌 내용과 틀림없음
김영호 올림

3. Có thể sử dụng cùng với quá khứ ‘았/었’ tương lai-phỏng đoán ‘겠’.
나는 내 자신이 실수했음을 깨달았다.
어머니께서 왔다 가셨음
내일은 눈이 많이 오겠음

4. Nếu phía trước đi với danh từ thì dùng dạng ‘임’.
오늘 회의가 있을 것임
그 소문이 사실임을 알았다.

 

Related Post

Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: