Bài tập ví dụ về tiền tố -껏

Giải thích và một số từ vựng các bạn xem lại trong bài: -껏 Là gì? Ý nghĩa và ví dụ giải thích.

Chữa bài tập ví dụ, lựa chọn từ phù hợp hoàn thiện các ví dụ 맘껏, 한껏, 양껏, 실컷, 힘껏, 정성껏, 일껏, 기껏.

1. 가: 아르바이트 하루 일당은 얼마 받아요?

Tiền công làm thêm một ngày được bao nhiêu?

나: 하루 일당이 (기껏) 4만원밖에 안 돼요.

Cùng lắm(cao lắm) mỗi ngày được 40 ngàn uôn.

 

2. 가: 어제 저녁 뭐 먹었니?

Tối qua đã ăn gì vậy?

나: 오랜만에 뷔페식당에 가서 고기를 (양껏) 먹었어.

(Hôm qua) lâu lắm rồi mới tới nhà hàng buffet ăn thịt thỏa thích.

 

3. 가: 어제 잘 놀았어요?

Hôm qua chơi vui chứ?

나: (한껏) 멋을 부리고 (실컷) 즐겼어요.

Ăn mặc bảnh bao này, rồi đi chơi vui hết mình luôn.

4. 가: 신랑 신부의 결혼을 진심으로 축하합니다.

Thật lòng chúc mừng đám cưới của cô dê chú dẩu.

나: 감사합니다. 음식이 충분히 준비되어 있으니까 (맘껏) 드시고 가세요.

Xin cảm ơn, đồ ăn đã chuẩn bị đầy đủ mọi người dùng bữa thoải mái rồi hãng đi về.

 

5. 가: 어제 손님들께 식사 대접 잘 하셨어요?

Buổi tiệc đãi khách hôm qua sao tốt cả chứ?

나: 네, (정성껏) 마련한 음식이 맛있다고들 칭찬이 자자했어요.

Vâng, mọi người bàn tán khen ngợi là chuẩn bị đồ ăn quá là chu đáo ngon lắm ạ.

6. 가: 이 일을 누가 한번 해 보시겠습니까?

Việc này ai sẽ làm thử nào?

나: 그 일이라면 반드시 성공할 수 있도록 제가 (힘껏) 추진해 보겠습니다.

Nếu là việc đó thì tôi sẽ cố gắng hết sức để đạt được thành công.

 

7. 가: 아이들에게 (일껏) 음식을 만들어 주었더니 맛이 별로라고 하네요.

Đã rất cố gắng(khó nhọc) để làm đồ ăn cho tụi trẻ nhưng tụi trẻ lại bảo không ngon.

나: 아까 과자를 먹어서 그럴 거예요.

Chắc là do vừa nãy ăn bánh kẹo rồi. (Ngữ pháp 더니)

Rate this post

Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: