Đọc hiểu nhanh cấu trúc 거니와, (이)려니와 Thêm vào đó, thêm nữa..

Xin chào các bạn, hôm nay mình sẽ chia sẻ với các bạn cùng học về một ngữ pháp cao cấp tiếng Hàn là A/V-거니와, N(이)려니와. Hiểu nôm na nó là như kiểu con lai của ngữ pháp (으)ㄹ 뿐만 아니라 và phó từ 또한, nên dịch ra tiếng Việt nó sẽ mang nghĩa ‘thêm vào đó, hơn nữa’. Cụ thể hơn chúng ta cùng đọc nội dung bên dưới nhé.

Ngữ pháp 거니와, (이)려니와

Ý nghĩa: Cấu trúc Động/tính từ + 거니와, hoặc Danh từ + (이)려니와 được gắn vào sau danh động tính từ để nói lên ý nghĩa rằng ngoài trạng thái, tính chất, vật chất đó ra còn có thêm các trạng thái, tính chất, vật chất khác ở vế sau. 앞 절의 사실을 인정하면서 뒤의 사실을 덧붙임. Dịch ra là “ngoài ra còn, thêm nữa còn, thêm vào đó còn

Ví dụ

1. 이 영화관은 교통도 편리하거니와 시설도 잘 되어 있습니다.

Rạp chiếu phim này giao thông đi cũng tiện hơn thế nữa cơ sở vật chất cũng được trang bị tốt.

Đi với cấu trúc 거니와, (이)려니와 này thường sẽ đi kèm với , nếu như ở sơ cấp thì nói kết hợp giữa 고 và 또한 vẫn có thể truyền đạt được ý muốn nói.

→ Viết lại câu trên kiểu hiểu sơ cấp: 이 영화관은 교통도 편리하 또한 시설도 잘 되어 있습니다.

2. 자전거를 타면 운동도 할 수 있거니와 빠르게 이동할 수 있습니다.

Đi xe đạp vừa có thể tập thể dục hơn thế nữa cũng có thể di chuyển nhanh chóng.

→ 자전거를 타면 운동도 할 수 있고 또한 빠르게 이동할 수 있습니다.

3. 박 선생님은 수업도 친절하거니와 수업도 재미있게 해요.

Giờ học của thầy/cô Park cởi mở thân thiện hơn thế nữa tiết học cũng rất thú vị.

4. 이번 과제도 문제려니와 다음 발표가 더욱 걱정된다.

Bài tập lần này khó khăn, đã thế còn lo hơn trong lần phát biểu tới đây.

5. 휴가 날짜도 날짜려니와 비용 문제가 커서 올 여름 휴가를 가는 건 어려울 것 같다..

Chuyện đi nghỉ kì nghỉ hè năm nay e là khó vì vấn đề ngày nghỉ hơn thế chi phí cũng cao nữa.

 

거니와, (이)려니와

5/5 - (2 bình chọn)

Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: