Đọc hiểu đơn giản về ngữ pháp (으)ㄴ덕분에

Đôi khi khi nhận được sự giúp đỡ của ai đó mà muốn nói-gửi lời cảm ơn thì sẽ nói như nào nhỉ? Cách đơn giản là 도와줘서 고마워요. Hoặc một cách lịch thiệp và trân trọng hơn các bạn hãy sử dụng cấu trúc ngữ pháp (으)ㄴ덕분에, đây chính là nội dung Blog sẽ nói trong bài viết này.

Cách dùng cấu trúc 덕분에

Ngữ pháp (으)ㄴ덕분에: Được dùng để nói-thể hiện vì một lý do nào đó mà có được một kết quả tích cực, mang lại một kết quả tích cực. Dịch hiểu sang tiếng Việt có thể là “Nhờ vào..“, “Nhờ có..“, “Nhờ..“.

Về cách chia ngữ pháp:

 

(Ngữ pháp 덕분에)

Hiện tại đơn là những việc như hàng ngày, những điều hiển nhiên lặp đi lặp lại (như trong các Ví dụ 2,5, 8. Các bạn lưu ý hơn về phần Quá khứ + 은/ㄴ덕분에 nhé, vì đa số khi nói những việc này thường là đã xảy ra nên đuôi câu sẽ kết thúc dạng quá khứ (át, ớt)..

Ví dụ:

1. 모자를 쓴 덕분에 머리가 비에 젖지 않았다.

Nhờ đội mũ/nón nên đầu không bị ướt.

2. 그의 합격은 그의 끊임없는 노력 덕분이다.

Việc thi đỗ của bạn ấy là nhờ vào sự nỗ lực không ngừng của bạn ấy.

3. 신경 써 주신 덕분에 푹 잘 잤습니다.

Nhờ bạn lo lắng(để ý) nên tôi đã ngủ rất ngon.

4. 나는 검소를 실천한 덕분에 적은 수입에 비해서 큰돈을 모을 수 있었다.

Nhờ thực hành lối sống tối giản nên tôi đã tích lũy được số tiền lớn hơn so với số thu nhập ít ỏi.

(실천하다: đưa vào thực tiễn, thực hiện; 검소: giản dị, tối giản)

5. 매일 한 시간씩 연습하는 덕분에 도니의 한국어 말하기 실력은 날로 향상되고 있다.

Nhờ sự nỗ lực mỗi ngày một giờ luyện tập nên năng lực nói tiếng Hàn của Toni ngày càng tiến bộ.

(향상되다: tiến bộ, phát triển; 날로: ngày càng)

6. 매달 받는 월급을 차곡차곡 모은 덕분에 도니의 통장에는 잔고가 꽤 많았다.

Nhờ việc quản lý tốt lương hàng tháng nên sổ tiết kiệm của Toni tích được số tiền lớn.

(차곡차곡: sắp xếp(gọn gàng); 잔고: số dư)

7. 초급반에서 기초를 잘 닦은 덕분에 중급반 수업은 생각보다 수월했다.

May nhờ ở lớp sơ cấp đánh(học chắc) kiến thức cơ sở nên ở giờ học trong lớp trung cấp nhẹ nhàng hơn tưởng tượng.

(기초: cơ sở, nền tảng)

8. 지구가 자전하는 덕분에 지구 전체가 골고루 햇빛을 받을 수 있다.

Nhờ sự quay của trái đất mà toàn bộ địa cầu đều nhận được ánh sáng.

Trong một số trường hợp vẫn là ngữ pháp (으)ㄴ덕분에 tuy nhiên chủ ngữ đã được lược bỏ , vì thế dùng nó độc lập là 덕분에 và ngầm hiểu chủ thể mà 덕분에 nhắc đến là ở vế trước đó. Tương tự dùng với Danh từ sẽ + trực tiếp với 덕분에.

A: 세 달 전부터 월급이 올랐다며

Nghe bảo được tăng lương từ 3 tháng trước.

B: 응, 덕분에 가계 소득이 좀 늘었어.

Ừ, cũng nhờ vậy mà thu nhập gia đình có tăng thêm được chút.

 

부장님: 김 대리, 회사 송년회 준비하느라고 고생했어요.

Trợ lý Kim vì chuẩn bị cho buổi tiệc cuối năm đã vất vả rồi

김민수: 아닙니다. 열심히 하기는 했는데 어떠셨는지 모르겠어요.

Dạ không có gì đâu ah. Đã cố gắng chuẩn bị thật tốt nhưng mà không biết kết quả thế nào ah.

부장님: 덕분에 즐거운 시간을 보냈어요. 특히 직원들의 가족도 초대한 것이 아주 좋았어요.

Nhờ cậu mà mọi người đã có buổi tiệc rất vui vẻ. Đặc biệt gia đình của những nhân viên đã rất thích.


› Bài đọc ngắn về ngữ pháp 덕분에 tạm dừng tại đây. Nếu bạn đọc thấy bài viết có ích hãy Vote-Đánh giá bài viết nhé. Hẹn gặp lại các bạn trong bài đọc khác – TopikTiengHan.com

Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: