Đọc hiểu tiếng Hàn qua TOPIK – #5

Chúng ta tiếp tục gặp nhau trong chuyên mục luyện dịch Hàn – Việt cụ thể hơn là luyện dịch các bài đoạn văn trong các đề thi TOPIK đã thi. Có những bài đoạn văn sẽ dài và cũng có những bài ngắn nhé các bạn. Bài này chúng ta cùng đọc hiểu Câu 28 trích Đề Topik 35 읽기(trung cấp). (Bạn nào muốn tải bộ 33 Đề thi TOPIK cũ thì vào Thư viện đề thi TOPIK).

Trước tiên các bạn hãy đọc qua đoạn trích của Câu 28 (Topik 35 읽기)

Để bài đọc có hiệu quả đối với chính bạn. Bạn hãy đọc lần lượt đừng vội kéo xuống xem bài dịch, mà hãy tự đọc hiểu và chọn đáp án như đang làm bài thi Topik thật nhé.

다음을 읽고 ( )에 들어갈 내용으로 가장 알맞은 것을 고르십시오.
새를 상자 안에 넣으면 자꾸 밖으로 나오려고 한다. 그러나 반대로 자유로운 공간에서는 안정을 찾고 도망치려고 애쓰지 않는다. 아이도 이와 마찬가지다. 부모들이 (___?___)하면 아이는 이를 구속이라 생각하고 반발심을 가진다. 그러나 일어나는 시간, 방과 후 할 일 등 생활 규칙을 아이와 의논하여 정하게 되면 부모가 시키지 않아도 스스로 책임감을 가지고 잘 지키려고 노력한다.

Kết quả bạn đã chọn Sai hay Đúng? Nếu sai hãy xem tiếp các nội dung tiếp sau đây để hiểu bài đọc. Blog sẽ trích lọc từ vựng trong bài ra trước:

 

새: chim상자: cài thùng, hòm, lồng
넣다: đặt, để자꾸: thường xuyên, liên tục
밖: phía bên ngoài자유롭다: tự do
공간: không gian안정: an toàn
도망치다: bỏ chạy, bỏ trốn애쓰다: cố gắng, gắng sức
마찬가지: sự giống nhau구속: khống chế, ràng buộc
반발심: suy nghĩ chống đối가지다: có(sở hữu)
규칙: quy tắc의논하다: thảo luận, bàn bạc trao đổi
스스로: tự책임감: tinh thần trách nhiệm

Phần từ vựng Blog chỉ tạm liệt kê như vậy còn từ nào khó hiểu các bạn tự tra trên Naver nhé hoặc nếu tra không ra thì để lại phản hồi xuống bên dưới Blog sẽ giải đáp, tiếp theo chúng ta đi đọc hiểu full toàn bài.

 

새를 상자 안에 넣으면 자꾸 밖으로 나오려고 한다. 그러나 반대로 자유로운 공간에서는 안정을 찾고 도망치려고 애쓰지 않는다.

Nếu chúng ta bỏ con chim vào trong 1 cái lồng thì nó thường muốn đi ra bên ngoài. Thế nhưng ngược lại ở không gian tự nhiên thì con chim lại không cố gắng để chạy chốn mà lại tìm ơi an toàn.

아이도 이와 마찬가지다. 부모들이 (___?___)하면 아이는 이를 구속이라 생각하고 반발심을 가진다.

Trẻ con cũng giống điều này. Nếu bậc cha mẹ (__?__) thì bọn trẻ nghĩ rằng là mình bị ràng buộc và mang cái suy nghĩ chống đối.

그러나 일어나는 시간, 방과 후 할 일 등 생활 규칙을 아이와 의논하여 정하게 되면 부모가 시키지 않아도 스스로 책임감을 가지고 잘 지키려고 노력한다.

Thế nhưng nếu bạn trao đổi với bọn trẻ quy tắc sinh hoạt như là việc sẽ làm vào sau giờ học, thời gian thức dậy thì dù bố mẹ không ép buộc bọn trẻ cũng mang tinh thần trách nhiệm tự giác và nỗ lực để làm tốt.

 

① 방과 후에 공부를 시키려고. Bắt học sau giờ học
② 친구와의 관계에 관여하려고. Tham gia vào mối quan hệ với bạn bè.
③ 규칙을 정하고 그대로 따르게. Đưa ra nguyên tắc và bắt làm theo như vậy
④ 집에서 동물을 키우지 못하게. Không thể được nuôi động vật ở nhà.

Bài đọc tạm dừng tại đây! Hẹn gặp lại các bạn ở bài sau. Nếu thấy có ích thì đừng quên bấm Share cho kênh TopikTiengHan chấm cơm bạn nhé!

Related Post

Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: