Luyện nghe tiếng Hàn – #17 [서울대 한국어 듣기 3B]

Chào các bạn, chúng ta lại gặp nhau tại Series luyện nghe tiếng Hàn online qua các bài nghe trong giáo trình Seoul mới. Nội dung bài hôm nay trích sách tiếng Hàn 서울대 한국어 cuốn 3B 듣기 (trang 107).

→ Các bạn bấm nghe tại đây

→ Phụ đề và dịch bài nghe

앵커: 다음은 파리에서 열린 ‘한국음식축제’ 소식입니다. 이주연 리포터를 연결해 보겠습니다. 이주연 리포터.

Sau đây là thông tin từ lễ hội ẩm thực tại Paris. Chúng tôi sẽ kết nối với phóng viên Lee Joo-yeon. Xin chào phóng viên Lee Joo-yeon.

리포터: 네, 파리 한국문화원은 오늘 파리 서울공원에서 한국 음식을 알리는 음식 축제를 성공적으로 잘 마쳤습니다.

Vâng, Trung tâm văn hóa Hàn Quốc tại Paris hôm nay đã hoàn thành thành công lễ hội ẩm thực quảng bá ẩm thực Hàn Quốc tại Công viên Seoul ở Paris ngày hôm nay.

앵커: 파리는 오늘 비가 왔다고 하던데 괜찮았나요?

Tại Paris ngày hôm nay đã có mưa mọi việc ổn chứ ạ?

리포터: 네, 오전에 비가 약간 왔지만 큰 문제는 없었습니다. 불고기와 비빔밥이 인기가 좋아서 줄 서서 사 먹는 모습을 볼 수 있었습니다.

Vâng, trong buổi sáng có mưa nhỏ một chút nhưng không có vấn đề gì cả. Món cơm trộn và thịt lợn xào lăn rất được ưa thích vì vậy có thể thấy cảnh mọi người đứng xếp hàng để mua.

앵커: 행사 준비 팀이 여러 가지로 신경을 써서 준비했다고 하던데요.

Nghe nói đội ngũ chuẩn bị sự kiện đã rất cố gắng chuẩn bị nhiều việc?

리포터: 네, 그렇습니다. 행사 장소도 한국의 정원처럼 꾸몄고 한복을 입고 사진을 찍을 수 있는 코너도 마련해 놓았습니다.

Vâng đúng rồi ah. Tại sự kiện có chuẩn bị cả một khu vườn theo kiểu Hàn Quốc và có một chỗ để mặc áo truyền thống Hàn Quốc và chụp ảnh nữa.

앵커: 김치 만들기 체험도 했다고 하는데 어땠습니까?

Nghe nói có cả việc trải nghiệm làm kim chi thế nào ạ?

리포터: 외국인들이 김치 냄새를 싫어할까 봐 걱정했는데 오히려 참가자가 너무 많아서 나중에는 재료가 부족했습니다. 재료를 충분히 준비했어야 했다는 생각이 들었습니다.

Chúng tôi lo rằng người nước ngoài sẽ không thích mùi kim chi nhưng ngược lại số người tham gia lại quá đông cuối cùng đã bị thiếu nguyên liệu. Chúng tôi đã nghĩ phải chuẩn bị nguyên liệu như vậy là đủ.

앵커: 음식을 먹거나 구경만 하는 게 아니라 직접 만들어 보도록 한 것은 아주 좋은 생각이네요. 공연도 했다면서요?

Không chỉ có ăn uống và tham quan mà còn cả trực tiếp trải nghiệm làm thử ý tưởng thật tuyệt vời. Cả tổ chức công diễn nữa phải không ah?

리포터: 네, 부엌에서 쓰는 물건을 악기처럼 사용한 공연이었는데요. 한국어를 모르는 외국인들도 함께 즐겁게 볼 수 있어서 참 좋았습니다.

Vâng, đã làm buổi biểu diễn sử dụng các nhạc cụ trong bếp như các công cụ chơi nhạc. Thật tuyệt khi những vị khách người nước ngoài không biết tiếng Hàn cũng thấy thú vị.

앵커: 네, 잘 들었습니다. 감사합니다.

Vâng, cảm ơn phòng viên Lee Joo-yeon.

 

Một số từ vựng
소식: tin tức리포터: phóng viên
연결하다: liên kết, kết nối마치다: kết thức, hoàn thành
불고기: món thịt xào비빔밥: cơm trộn
줄(을) 서다: đứng xếp hàng정원: vườn nhà
꾸미다: trang trí코너: góc, gian hàng, quầy
마련하다: chuẩn bị체험: trải nghiệm
냄새: mùi오히려: trái lại, ngược lại
참가자: người tham gia재료: nguyên liệu
충분히: một cách đầy đủ부엌: bếp
마련하다: chuẩn bị체험: trải nghiệm

→ Thông tin đọc thêm:

Nanta (난타) – Là một trương trình biểu diễn hài kịch. Không gian sân khấu được sắp đặt như không gian trong căn bếp – và những diễn viên sẽ biến tấu sử dụng các dụng cụ làm bếp – các thao tác nấu nướng theo điệu nhạc một cách hài hước vui nhộn.

(Nguồn ảnh nanta.co.kr)

(Nguồn ảnh nanta.co.kr)

 

 

Related Post

Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: