Luyện nghe tiếng Hàn (서울대 한국어 듣기 3B) #16

Chào các bạn, chúng ta lại gặp nhau tại Series luyện nghe tiếng Hàn online qua các bài nghe trong giáo trình Seoul mới. Nội dung bài hôm nay trích sách tiếng Hàn 서울대 한국어 cuốn 3B 듣기 (trang 106). Cuối bài các bạn đọc thêm về cấu trúc ngữ pháp 도 – 이지만, 기도 – 지만.

→ Nội dung bài nghe

→ Phụ đề và dịch bài nghe

엄마: 얘, 너 그거 결혼식 부케 아니니? 회사 체육 대회 간다고 하더니 부케를 들고 들어와?

Này cái đó không phải hoa cưới sao? Đi đi hội thể thao ở công ty cơ mà sao hoa cô dâu ở đâu cầm về thế?

딸: 엄마, 제가 저녁 때 고등학교 친구 결혼식에 간다고 했잖아요.

Mẹ! Con đã bào là chiều tối con đi đám cưới bạn cùng học cấp 3 rồi mà.

엄마: 맞다. 집에 들렀다 간다더니 그냥 갔어?

À ừ nhỉ, lúc ở nhà có nghe thế rồi cứ thế đi?

딸: 네, 체육 대회가 너무 늦게 끝나서 결혼식에 늦을까 봐 곧장 갔어요. 집에 와서 옷을 갈아입고 갔어야 했는데…….

Vâng, hội thể thao kết thúc muộn quá con sợ muộn đám cưới nên đi luôn. Đáng nhẽ phải về nhà thay quần áo rồi đi mới phải …

엄마: 그럼 너 그렇게 입고 결혼식에 간 거야? 청바지에 티셔츠 입고?

Thế cứ thế này đi đám cưới đấy hả – quần bò áo thế thao?

딸: 네, 게다가 부케 받기로 한 친구가 갑자기 못 오게 돼서 제가 부케까지 받았어요.

Vâng lại còn một người bạn nhận cầm hoa cô dâu đột ngột không đến được nên con phải nhận cầm.

엄마: 세상에, 어쩌면 좋으니? 거기 온 손님들이 다 한마디씩 했겠다.

Trời đất ơi có gì mà vui chứ? Ở đó khách mời chắc xì xèo lắm.

딸: 그러게요. 하지만 저밖에 부케 받을 사람이 없다고 하잖아요. 다른 친구들은 다 결혼했고.

Chắc vậy ah. Nhưng mà không có ai ngoài con ra để nhận cầm hoa cô dâu mà. Tất cả những người bạn khác đã kết hôn cả rồi.

엄마: 청바지에 티셔츠까지 입고 부케를 받았으니……. 쯧쯧.

Quần bò áo thun nhận hoa cô dâu (chẹp miệng ..)

딸: 저도 얼마나 창피했는지 몰라요.

Con cũng không biết là con đã xấu hổ đến thế nào.

엄마: 그거 봐라. 일이 재미있다고 결혼을 미루니까 그런 일도 생기잖니? 이제 부케까지 받았으니 빨리 결혼하도록 해. 부케 받고 6개월 안에 결혼 안 하면 평생 결혼 못 한다고 하더라.

Đấy coi đi. Cứ thích làm việc rồi hoãn lại việc kết hôn rồi có ngày việc như thế xảy ra đấy. Bây giờ thì hoa cô dâu cũng nhận cầm rồi nhanh mà kết hôn đi. Nhận hoa cô dâu mà trong 6 tháng không kết hôn thì ế cả đời.

딸: 엄마! 결혼할 남자가 있어야 결혼을 하지요. 나도 속상해 죽겠는데 자꾸 왜 그래요?

Mẹ! Kết hôn thì phải có thằng rể mới làm được chứ. Con cũng buồn chết đi được đấy sao mẹ cứ phải thế nhỉ.

→ Từ vựng tổng hợp

부케: hoa cưới, hoa do cô dâu tung체육 대회: hội thể thao
곧장: ngay, thẳng, đi ngay청바지: quần bò
티셔츠: áo thun, áo thể thao한마디: lời nói
창피하다: ngại ngùng, xấu hổ미루다: dời, lùi lại
~까 봐: sợ, lo rằng갈아입다: thay mặc đồ

→ Kiến thức đọc thêm

Cấu trúc ngữ pháp: 도 – 이지만, 기도 – 지만: Cấu trúc này dùng để nhấn mạnh vào vế sau, nó còn hơn những gì đã nghĩ hay mong đợi. Dùng – 기도 – 지만 sau động từ hay tính từ.

내용 내용이지만 배경음악이 정말 좋은데요.

Nội dung thì là nội dung thôi nhưng nhạc nền cũng rất hay.

가: 이번에는 휴가를 안 가신다고요? 많이 바쁘세요?

A: Nghe nói là đợt này không đi nghỉ hả? Anh bận lắm sao?

나: 바쁘기 바쁘지만 여윳돈이 없어서 이번에는 휴가를 못 가요.

B: Bận thì cũng bận nhưng mà không có tiền dư giả nên đợt này không đi được.

가: 외국어 배우는 걸 왜 그만두셨어요? 어렵던가요?

A: Tại sao lại không học ngoại ngữ nữa vậy? Nó khó quá hả?

나: 어렵기 어렵지만 요즘 시간이 없어서 그만두었어요.

B: Khó thì cũng khó nhưng dạo gần đây không có thời gian nên tôi nghỉ.

Để biết chất lượng bài viết của Blog với bạn đọc như thế nào – bạn đọc hãy hoàn thành bình chọn (vote) bên dưới cho chúng tôi biết nhé. Và nếu thấy có ích hãy chia sẻ bài viết để đồng hành giúp Blog ngày một phát triển để bổ sung nhiều chuyên mục có ích cho cộng đồng học tiếng Hàn.

Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: