Luyện nghe tiếng Hàn (서울대 한국어 듣기 3B) #8

Chào các bạn, chúng ta lại gặp nhau tại Series luyện nghe tiếng Hàn online qua các bài nghe trong giáo trình Seoul mới. Nội dung bài hôm nay trích sách tiếng Hàn 서울대 한국어 cuốn 3B 듣기 (trang 59).

♥ Nội dung bài nghe

→ Phụ đề và dịch bài nghe

남:  요즘 회사를 옮길까 말까 고민 중이야.
Gần đây mình đang băn khoăn nên chuyển công ty hay không.
여:  아니, 왜? 연봉이 높아서 좋다고 했잖아.
Sao tự nhiên, trước bảo lương cao cơ mà
남:  연봉은 마음에 드는데 너무 바빠서 내 생활이 없어. 지난 주말에도 늦게까지 회사에서 일하느라고 다른 일은 아무것도 못했어.
Lương cao hài lòng thật đấy nhưng mà bận bịu quá không có thời gian cho bản thân. Cuối tuần trước cũng vậy phải làm đến tận muộn rốt cuộc chả làm được việc gì khác.
여:  많이 힘들겠다. 만약 회사를 옮긴다면 어떤 곳에서 일하고 싶은데?
Vậy chắc mệt mỏi lắm. Nếu như chuyển công ty thì muốn đến làm ở chỗ như nào?
남:  연봉은 좀 낮아도 휴가가 길었으면 좋겠어. 또 야근도 없었으면 좋겠고.
Lương thấp một chút cũng được nhưng kì nghỉ dài thì tốt. Với cả không có làm đêm nữa thì tuyệt.
여:  어떤 회사든지 힘든 점은 있을 거야. 그리고 아무리 휴가가 길어도 월급이 적으면 좋아하는 일을 할 수 없잖아.
Dù là công ty nào thì cũng có cái vất vả à, mới lại kì nghỉ dài mà lương thấp thì cũng không thể làm được việc mình thích mà.
남:  그 말도 맞네. 정말 어떻게 해야 할지 모르겠어.
Nói vậy cũng phải thật sự phải làm như thế nào mình không biết nữa
여:  지금 다니는 회사의 좋은 점을 한번 생각해 보는 건 어때? 무엇이든지 좋으니까 얘기해 봐.
Bây giờ cậu hãy nghĩ về điểm tốt ở công ty hiện tại xem thấy thế nào? Có điểm gì tốt cậu kể thử xem.
남:  우선 집에서 가깝고 무엇보다 함께 일하는 동료들이 마음에 들어. 그리고 새로 온 상사도 나한테 잘해 주고 사무실 분위기도 좋고.
Trước hết là gần nhà hơn thế nữa đồng nghiệp làm việc cùng hoà hợp. Và vị sếp mới đối xử tốt với mình nên bầu không khí văn phòng cũng tốt.
여:  이렇게 좋은 점이 많은데 옮길 수 있겠어요?
Điểm tốt nhiều như vậy mà liệu có chuyển đi được không?
남:  그래. 다시 한 번 생각해 볼게. 고마워.
Đúng vậy, để mình suy nghĩ lại xem sao cảm ơn nhé.

→ Một số từ vựng tổng hợp

옮기다: dời, chuyển đi연봉: lương hàng năm (높다/낮다)
-ㄹ까말까: hay không, làm hay không (chỉ sự chần chừ)가깝: gần
야근: việc làm đêm상사: cấp trên
월급: lương tháng잘해 주다: đối xử tốt
분위기: bầu không khí해고하다: sa thải, bị đuổi việc

→ Ngữ pháp ㄹ/을까 말까 + (하다)

Cấu trúc ngữ pháp ㄹ/을까 말까 + (하다) – Người nói vẫn còn đang suy nghĩ, phân vân hay đắn đo về một việc nên làm hay không.

가다 + -ㄹ까 말까 하다 → 갈까 말까 (하다)
먹다 + -을까 말까 하다 → 먹을까 말까 (하다)
1. 선생님한테 물어볼까 말까 생각하고 있어. [물어보다] [생각하다]
Mình đang suy nghĩ có nên hỏi cô giáo hay không.
2. 디저트 먹을까 말까? [먹다]
Có nên ăn tráng miệng hay không?
3. 컴퓨터를 새로 살까 말까 계속 생각했어요. [사다] [생각하다]
Cứ nghĩ mãi nên mua máy tính mới hay không.
4. 결혼을 할까 말까 고민하고 있어요. [하다] [고민하다]
Đang suy nghĩ xem có nên kết hôn hay không.
[ cấu trúc ngữ pháp ㄹ/을까 말까 + (하다), ㄹ/을까 말까 + (하다) nên hay không nên, ㄹ/을까 말까 + (하다) làm hay không làm, luyện nghe hội thoại tiếng hàn, luyện nghe giao tiếp tiếng hàn, học tiếng hàn online..]
Related Post

Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: