Luyện nghe tiếng Hàn (서울대 한국어 말하기 3B) #10

Chào các bạn, chúng ta lại gặp nhau tại Series luyện nghe tiếng Hàn online qua các bài nghe trong giáo trình Seoul mới. Nội dung bài hôm nay trích sách tiếng Hàn 서울대 한국어 cuốn 3B 말하기 (trang 80).

♥ Nội dung bài nghe

→ Phụ đề và dịch bài nghe

강사:  자세를 보니 이 운동을 처음 하시는 모양이에요.
Nhìn tu thế có vẻ lần đầu tập phải không ạ.
아키라:  네, 근육 운동은 처음 해 봐요.
Vâng ah lần đầu thử tập luyện cơ bắp đấy ah.
강사:  그럼 저를 따라해 보세요. 먼저 양손에 덤벨을 들고 무릎을 조금 굽히세요. 그다음에 천천히 팔을 굽혔다가 펴세요.
Vậy hãy làm theo tôi nhé. Đầu tiên hai tay cầm lấy tạ đầu gối hơi hạ(khuỵ) xuống chút sau đó từ từ hạ cánh tay xuống rồi đẩy ra.
아키라:  이렇게 하면 되나요?
Làm như thế này là được phải không ah?
강사:  네, 잘하셨어요. 이때 등과 가슴을 쫙 펴야 운동 효과를 볼 수 있어요.
Vâng rất tốt đúng thế ah. Lúc này sẽ thấy hiệu quả  vận động ở phần lưng và vùng ngực được nở ra.
아키라:  알겠습니다. 그런데 계속 몸을 움직였더니 힘드네요.
Vâng tôi biết rồi, nhưng cứ như này cơ thể cử động có vẻ khó nhỉ.
강사:  며칠 동안은 근육이 뭉치고 아플 거예요.
Trong mấy ngày cơ bắp sẽ bị căng cứng và đau đó.
아키라:  그럼 내일은 운동을 하루 쉬는 게 좋겠지요?
Vậy ngày mai nghỉ không tập có nên không nhỉ?
강사:  꾸준히 운동하셔야 효과가 있어요. 내일도 꼭 나오세요.
Phải tập đều đặn thì mới có hiệu quả, ngày mai cũng nhất định phải đến tập đấy ạ.

→ Tổng hợp từ vựng

양손: hai tay덤벨: tạ
무릎: đầu gối펴다: giang, xoè, trải , duỗi
굽히: gập, hạ, khom움직이다: di chuyển, động đậy, cử động
가슴: vừng ngực뭉치다: tụ, nắm (thành cục), xếp(khối chặt)
효과: hiệu quả (효과가 있다/없다)등: lưng

→ Ngữ pháp tham khảo thêm

Cấu trúc ngữ pháp (으)ㄴ/는 모양이다 – Cấu trúc ngữ pháp này khi muốn phỏng đoán hay suy đoán về một tình huống cụ thể sau khi trực tiếp chứng kiến hay nghe về tình huống đó. Rất nhiều trường hợp trước ‘-(으)ㄴ/는 모양이다’ sử dụng cấu trúc ‘-(으)ㄴ/는 걸 보니까’ với ý nghĩa làm căn cứ để phỏng đoán. [Hình như, có vẻ..].

1. Với trường hợp của động từ khi nói về tình huống quá khứ thì dùng dạng ‘(으)ㄴ 모양이다’ và khi nói về tình huống tương lai thì dùng dạng ‘(으)ㄹ 모양이다’.

회사 일이 정말 힘들었던 모양이에요.
Có vẻ công việc quá sức với cô ấy.

비행기 표를 예매한 걸 보니까 고향에 갈 모양이에요.
Thấy cô ấy đặt vé máy bay, chắc là cô ấy sẽ về quê.

승규가 요즘 계속 피곤해 하던데 일이 힘든 모양이에요.
Seung-gyu thấy gần đây luôn mệt mỏi chắc công việc vất vả lắm

어머니께서 음식을 많이 준비하시던데 손님들을 초대하신 모양이에요.
Mẹ tôi chuẩn bị khá nhiều thức ăn hình như chuẩn bị có khách đến.

2. Nếu phía trước đi với danh từ thì dùng dạng ‘인 모양이다’.

학생들이 밤늦도록 공부하는 걸 보니 내일이 시험인 모양이다.
Thấy các sinh viên học đến đêm muộn có vẻ là sắp có kì thi

백화점에 사람이 많은 걸 보니 세일 기간인 모양이야.
Thấy tiệm tạp hoá người đông lắm chắc có giảm giá gì đó rồi

 

3. Không được dùng 는 모양이다 để người nói phỏng đoán dựa trên những việc đã chứng kiến hoặc nhìn thấy nên không được sử dụng để mô tả những gì người nói trực tiếp làm.
새로 생긴 식당에서 먹어 봤는데 음식이 괜찮은 모양이에요. (Sai)
새로 생긴 식당에서 먹어 봤는데 음식이 괜찮은 것 같아요. (OK)
4. Không được dùng 는 모양이다 khi căn cứ phỏng đoán mang tính chủ quan. Nghĩa là, khi người nói suy đoán một cách mơ hồ hoặc dựa trên ý kiến chủ quan của cá nhân.
내 생각에 저기 앉아 있는 여자는 공부를 잘하는 모양이에요. (Sai)
一> 내 생각에 저기 앉아 있는 여자는 공부를 잘할 것 같아요. (OK)
Ở đây, người nói diễn tả cảm nhận chủ quan nên không sử dụng’ -(으)ㄴ/는 모양이다’ mà thay vì đó, chúng ta dùng ‘-(으)ㄹ 것 같다’.
[ cấu trúc 는 모양이다, 는 모양이다 ngữ pháp, cách dùng 는 모양이다, 는 모양이다 là gì, luyện nghe giao tiếp tiếng hàn,  nghe tiếng hàn online, nghe topik, luyện nghe topik, 한국어능력시험, ôn thi topik miễn phí, tiếng hàn miễn phí..]

Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: