Luyện nghe tiếng Hàn (서울대 한국어 말하기 3B) #15

Chào các bạn, chúng ta lại gặp nhau tại Series luyện nghe tiếng Hàn online qua các bài nghe trong giáo trình Seoul mới. Nội dung bài hôm nay trích sách tiếng Hàn 서울대 한국어 cuốn 3B 말하기 (trang 104). Cuối bài các bạn đọc thêm về phân biệt giữa ‘모자라다’와 ‘부족하다’.

→ Nội dung bài nghe

→ Phụ đề và dịch bài nghe

부장님: 김 대리, 회사 송년회 준비하느라고 고생했어요.

Trợ lý Kim vì chuẩn bị cho buổi tiệc cuối năm đã vất vả rồi

김민수: 아닙니다. 열심히 하기는 했는데 어떠셨는지 모르겠어요.

Dạ không có gì đâu ah. Đã cố gắng chuẩn bị thật tốt nhưng mà không biết kết quả thế nào ah.

부장님: 덕분에 즐거운 시간을 보냈어요. 특히 직원들의 가족도 초대한 것이 아주 좋았어요.

Nhờ cậu mà mọi người đã có buổi tiệc rất vui vẻ. Đặc biệt gia đình của những nhân viên đã rất thích.

김민수: 정말 다행이네요. 저는 분위기가 어색할까 봐 걱정했어요.

Thật may quá. Tôi đã lo lắng rằng mọi người sẽ thấy ngại ở đó.

부장님: 그렇지 않았어요. 오히려 가족과 함께해서 더 좋았어요.

Không như thế đâu ah. Trái lại tham gia với gia đình làm mọi người thích thú hơn.

김민수: 장소나 음식은 어떠셨어요?

Địa điểm và đồ ăn thế nào ah?

부장님: 장소도 적당하고 음식도 훌륭했어요. 그런데 아이들이 좋아하는 음식이 모자라서 좀 아쉬웠어요.

Địa điểm phù hợp đồ ăn cũng rất tuyệt với, có điều đồ ăn mà trẻ con thích thì hơi thiếu hơi tiếc về điều đó.

김민수: 아이들이 많이 올 걸 예상했어야 했는데 죄송합니다. 다음에는 준비에 문제가 없도록 더욱 최선을 다하겠습니다.

Đáng nhẽ tôi nên dự đoán rằng trẻ con sẽ đến đông mới phải rất xin lỗi chị. Lần sau tôi sẽ cố gắng cố thật tốt để không có vấn đề gì xảy ra.

→ Một số từ vựng tổng hợp

회사 송년: tiệc cuối năm của công tyNgữ pháp 느라고: Vì (vất cả, chuẩn bị..) nên
덕분에: nhờ vào, nhờ việc초대하다: mời, lời mời
다행이다: may mắn, may분위기: bầu không khí
어색하다: ngại ngùng, lạ, ngượng훌륭하다: tuyệt vời, xuất sắc
적당하다: thích đáng, phù hợp모자라다: thiếu
아쉽다: đáng tiếc, tiếc예상하다: dự (đoán, kiến, tính trước)
최선: tốt nhất, tuyệt nhất, hết mình더욱: hơn nữa, càng

→ Đọc thêm

Sự khác nhau giữa ‘모자라다‘와 ‘부족하다‘ – Cả 2 đều mang nghĩa (điều gì đó không đầy đủ – thiếu).

1. 모자라다 – là một động từ, còn 부족하다 – là một tính từ.

모자라는 것이 있으면… (√)

부족하는 것이 있으면…(X)

2. 부족하다 Diễn tả một  khả năng thiếu mà ở đó sự việc không đủ điều kiện để duy trì tính liên tục. Còn 모자라다 biểu hiện sự thiếu mà ở đó kết quả hướng đến chưa/không đạt như mức kì vọng/ hay tiêu chuẩn.

우주에서는 산소가 부족해요. (√) Không có đủ/thiếu Oxy trong vũ trụ.

우주에서는 산소가 모자라요. (X)

3. Cả 부족하다 모자라다 đều diễn tả việc thiếu cái gì đó đáng lẽ – điều đương nhiên phải có nhưng 모자라다 sẽ phù hợp hơn ( như trên bàin nghe có đoạn “그런데 아이들이 좋아하는 음식이 모자라서”)

저는 형에 비해 키가 약간 모자라요. (√)

저는 형에 비해 키가 약간 부족해요. (X)

4. 모자라다 Còn được sử dụng để chỉ sự thiếu hụt về năng lực, điều kiện trí tuệ

저 모자란 놈! (√)

저 부족한 놈! (X)

[ phân biệt khác nhau ‘모자라다’ và’부족하다’, luyện nghe tiếng hàn, luyện nghe topik free, học topik miễn phí, luyện topik hà nội, ôn thi topik II, 한국어 듣기 연습, 한국어 능력시험 문제, 한국 유학, 베트남 유학..]

Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: