Luyện nghe tiếng Hàn (서울대 한국어 말하기 3B) #9

Chào các bạn, chúng ta lại gặp nhau tại Series luyện nghe tiếng Hàn online qua các bài nghe trong giáo trình Seoul mới. Nội dung bài hôm nay trích sách tiếng Hàn 서울대 한국어 cuốn 3B 말하기 (trang 76).

♥ Nội dung bài nghe

→ Phụ đề và dịch bài nghe

아키라:  샤오밍 씨, 요즘 운동 열심히 해요? 아주 건강해 보여요.
Hiểu Minh dạo này gần đây có tập luyện thể thao chứ, trong người khoẻ khoắn quá.
샤오밍:  그래요? 근육 운동을 계속했더니 몸이 좋아졌어요.
Vậy hả, tập luyện cơ bắp suốt nên cơ thể cũng khoẻ ra.
아키라:  전 요즘 아침에 일어나면 몸이 무거워요. 가끔 허리도 아프고요.
Mình dạo này thì sáng ra thức dậy cơ thể nặng trĩu, thi thoảng còn đau lưng nữa.
샤오밍:  허리가 아픈 건 자세가 나빠서 그럴 수도 있어요. 스트레칭을 해 보면 어때요?
Tư thế không tốt có thể khiến đau lưng, thử kéo căng giãn cơ xem sao.
아키라:  스트레칭은 재미가 없어서 꾸준히 하기가 어려워요.
Tập căng cơ chẳng thú vị gì nên duy trì đều đặn khó quá
샤오밍:  그건 그래요. 걷기 운동은 어때요? 점심 먹고 잠깐 걷기만 해도 얼마나 몸이 가벼워지는지 몰라요.
Cũng phải nhỉ, vậy đi bộ thì sao? Cậu không biết đấy thôi dùng bữa trưa xong chỉ đi bộ một chút thôi cũng làm cơ thể nhẹ nhõm hơn.
아키라:  저도 항상 생각은 하는데 혼자 운동하기가 좀 힘드네요.
Mình lúc nào cũng nghĩ vè nó (việc tập thể dục) cơ mà một mình nên nản quá.
샤오밍:  그럼 저랑 같이 스포츠 센터에 다닐래요? 거기 강사가 참 좋아요.
Vậy đến trung tâm thể thao với mình nhé, giáo viên ở đó hay lắm.

→ Từ vựng tổng hợp

운동: vận động, thể thao허리: lưng
강사: giáo viên, giảng viên자세: tư thế
스포츠 센터: trung tâm thể thao스트레칭: sự kéo căng, dãn cơ
걷다: đi bộ꾸준히: đều đặn
근육: cơ bắp가벼운, 가볍다: nhẹ, nhẹ nhàng

→ Một số biểu hiện ngữ pháp

1. Cấu trúc ngữ pháp 았/었/였더니 – Cấu trúc này cũng thể hiện sự việc hay tình huống trong quá khứ trở thành lí do hay nguyên nhân của vế sau. Có thể dịch là “đã… nên…”
찬 음식을 계속 먹었더니 배가 좀 아프다.
Do đã liên tục ăn đồ ăn mặn nên bụng tôi đã bị đau.
그래요? 근육 운동을 계속했더니 몸이 좋아졌어요.
Vậy hả, tập luyện cơ bắp suốt nên cơ thể cũng khoẻ ra.
에어컨을 너무 오래 틀었더니 몸이 추울 지경이다.
Vì đã để mở điều hòa quá lâu nên cơ thể tôi bị nhiễm lạnh.
2. Cấu trúc ngữ pháp 는지 모르다 – được sử dụng rất nhiều dưới dạng kết hợp với 얼마나 thành 얼마나 (으)ㄴ/는지 모르다. Nó được dùng khi nói nhấn mạnh một sự việc hay trạng thái nào đó: …không biết nhiều bao nhiêu, nhiều đến thế nào (= … quá nhiều ấy) phủ định của phủ định = cực kỳ khẳng định ấy.
우리 아이가 7살이 되더니 얼마나 말을 안 듣는지 모릅니다.
Con tôi 7 tuổi nhưng chẳng biết nghe lời gì cả.
점심 먹고 잠깐 걷기만 해도 얼마나 몸이 가벼워지는지 몰라요.
Cậu không biết đấy thôi dùng bữa trưa xong chỉ đi bộ một chút thôi cũng làm cơ thể nhẹ nhõm hơn.
잃어버린 강아지를 조금 전에 찾았어요. 강아지를 다시 찾아서 얼마나 기쁜지 몰라요.
Tôi vừa mới tìm lại được con cún bị mất. Thật là vui hết biết/ vui không tả nổi.
Related Post

Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: