Luyện nghe tiếng Hàn – #23 [서울대 한국어 말하기 3B]

Chào các bạn, chúng ta lại gặp nhau tại Series luyện nghe tiếng Hàn online qua các bài nghe trong giáo trình Seoul mới. Nội dung bài hôm nay trích sách tiếng Hàn 서울대 한국어 cuốn 3B 말하기 (trang 152). Cuối bài chúng ta tham khảo các ví dụ về ngữ pháp (으)ㄴ 지; 는 모양이다; 아/어 놓다. Để nghe lại các bài cũ hơn các bạn xem danh sách bên dưới.

Bắt đầu phát bài nghe

Phụ đề và dịch nội dung bài nghe

줄리앙:  이거 지난주에 맡겼던 양복인데, 소매에 이상한 얼룩이 생겼어요.
Bộ comle này tuần trước tôi gửi đây nhưng mà mà cổ tay áo bị vết đốm này.
세탁소 주인:  그래요? 맡기시기 전에는 문제가 없었어요?
Vậy ah. Trước khi gửi tới đây giặt không chưa bị sao?
줄리앙:  네, 산 지 얼마 안 된 옷이에요. 몇 번 입지도 않았고요.
Vâng ah, áo mua chưa lâu mới mặc chưa được mấy lần.
세탁소 주인:  저희 직원이 실수한 모양이네요. 제가 확인했어야 했는데……. 정말 죄송합니다. 다시 세탁해 드리겠습니다.
Hình như là lỗi do nhân viên của chúng tôi rồi. Đáng nhẽ tôi phải kiểm tra mới phải thực sự rất xin lỗi quý khách, để tôi giặt lại rồi gửi quý khách.
줄리앙:  저 내일 이 옷을 꼭 입지 않으면 안 돼요. 중요한 면접이 있거든요.
Cái áo này nhất định ngày mai tôi phải mặc, mai tôi có cuộc phỏng vấn quan trọng.
세탁소 주인:  무슨 일이 있어도 오늘까지 해 놓테니까 저녁에 아무 때나 오세요.
Dù có chuyện gì nhất định cuối ngày hôm nay tôi sẽ làm xong và để đây nên là chiều tối bất cứ khi nào hãy qua đây lấy.
줄리앙:  그럼 8시쯤 운동 갔다 오는 길에 들를게요. 아끼는 옷이니까 잘 좀 부탁드립니다.
Vậy tầm 8 giờ nhân tiện trên đường đi thể dục tôi sẽ qua lấy. Cái áo này tôi rất thích nhờ cô giặt sạch nó giúp.
Một số từ vựng trong bài
맡기다: giao phó, uỷ nhiệm양복: comle, âu phục
얼룩: vết đốm, vết bẩn생기다: phát sinh, nảy sinh
세탁주인: chủ tiệm giặt실수하다: lỗi, sai sót
확인하다: kiểm tra, xác minh아끼다: yêu thích, quý, tiết kiệm
중요한 면접: cuộc phỏng vấn quan trọng아무 때나: bất cứ khi nào
~는 길에: nhân tiện làm gì đó

Một số ngữ pháp bôi đậm trên bài

1. Cấu trúc ngữ pháp (으)ㄴ지 + thời gian + 되다: Diễn đạt ý nghĩa nội dung đã bao lâu từ khi bạn làm một việc gì đó. 되다 có nghĩa là trở nên/ trở thành, thỉnh thoảng chúng ta dùng 지나다, 넘다 có nghĩa là ‘trôi qua, trải qua (khoảng thời gian)’.

Vkhông có patchim + ㄴ 지오다 → 온 지
Vcó patchim + 은지먹다 → 먹은 지
산 지 얼마 안 된 옷이에요.
Áo mua chưa được bao lâu đâu.
한국어를 공부한 지 얼마나 됐어요?
Bạn học tiếng Hàn được bao lâu rồi?
한국에 온 지 얼마나 됐어요?
Đến Hàn Quốc được bao lâu rồi
한국어를 공부한 지 1년 됐어요.
Tôi đã học tiếng Hàn được một năm rồi.
2. Cấu trúc ngữ pháp (으)ㄴ/는 모양이다: Dùng khi người nói lấy hình dáng sự vật suy đoán dựa trên lập trường khách quan. Chắc là, có vẻ là, hình như.
가: 소영 씨가 회사를 그만두었다면서요?
Tôi nghe nói So-yeong nghỉ làm rồi.
나: 네, 회사 일이 정말 힘들었던 모양이에요.
Vâng, có vẻ công việc quá sức với cô ấy.
밖에 비가 오는 모양이다.
Có vẻ như bên ngoài đang mưa.
말하는 걸 보니 교포인 모양이다.
Quan sát ăn nói thấy có vẻ là kiều bào.
아이들이 지루한 모양이니 밖으로 나갑니다.
Bọn trẻ có vẻ chán nên chúng ta hãy ra ngoài thôi.
가: 제나 씨가 아직 안 일어났어요?
Jena vẫn chưa dậy à?
나: 방에 영화 DVD가 있는 걸 보니까 밤늦게까지 영화를 본 모양이에요.
Thấy có vài đĩa DVD phim trong phòng, chắc tối qua xem phim đến tận khuya rồi.
3. Cấu trúc ngữ pháp 아/어 놓다: Diễn đạt ý nghĩa một hành động nào đó được kết thúc và sau đó trạng thái của nó được duy trì. Có thể dịch là “….sẵn rồi, ….sẵn, ” hoặc một hành động được thực hiên sau đó kết quả của nó “y nguyên trạng thái như vậy” – đặt đó, để đó.
창문을 열어놓으세요
Mở cửa ra đi ( mở cửa ra cứ để cửa mở như thế)
방을 청소해 놓았어요.
Đã dọn dẹp phòng rồi (phòng ở trạng thái sạch sẽ đã dọn)
다음 달에 고향에 갔다 오려고 비행기 표를 예약해 놓았어요.
Tháng tới tôi dự định quay về quê nên đã đặt vé máy bay sẵn rồi.
어머니 생신 선물을 보내려고 인삼을 사 놓았어요.
Tôi định gửi quà sinh nhật mẹ nên đã mua nhân sâm sẵn rồi.
[Bài viết có sử sử dụng trích dẫn nội dung từ Blog *hanquoclythu; *Nguyentienhai Blog]

 

Related Post

Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: