Luyện nghe tiếng Hàn – #24 [서울대 한국어 듣기 3B]

Chào các bạn, chúng ta lại gặp nhau tại Series luyện nghe tiếng Hàn online qua các bài nghe trong giáo trình Seoul mới. Nội dung bài hôm nay trích sách tiếng Hàn 서울대 한국어 cuốn 3B 듣기 (trang 154). Cuối bài Blog nhắc lại về cấu trúc ngữ pháp 기는 하지만, 기는 하는데/한데. Để nghe lại các bài cũ hơn các bạn xem danh sách bên dưới.

Bắt đầu phát bài nghe

Phụ đề – dịch bài nghe

Các bạn xem nội dung bài nghe và dịch nghĩa (bạn nên nghe kĩ ít nhất 2 lần). Dưới bài dịch là một câu hỏi trắc nghiệm nhỏ bạn hãy trả lời xem nhé.
남:  누구세요?
Ai vậy?
여:  안녕하세요? 아래층에 사는 사람인데요.
Dạ chào anh tôi là người sống ở tầng dưới.
남:  네, 무슨 일이세요?
Vâng có việc gì không ah.
여:  우리 집 화장실 천장에서 물이 새서 왔어요. 여기 화장실에 무슨 문제가 있는 것 같은데요.
Nhà chúng tôi trên trần nhà chỗ nhà vệ sinh có nước bị rỉ ra, hình như trên nhà anh nhà vệ sinh có vấn đề gì đó.
남:  우리 집 화장실은 아무 문제가 없는데요. 우리 집 문제가 아닐걸요.
Nhà chúng tôi nhà vệ sinh không có vấn đề gì cả, chắc không phải do nhà chúng tôi.
여:  혹시 하수구가 막힌 건 아닐까요?
Anh chắc là cống nước thải không bị tắc chứ?
남:  그러고 보니 요즘 물이 잘 안 내려가긴 했는데…….
Nhìn nước thoát thì dạo này cũng thấy hơi chậm thật nhưng mà… (giọng điệu dùng ngữ pháp 기는 하다 thừa nhận nhưng vẫn không chấp nhận)
여:  와서 보시면 아시겠지만 천장에서 물이 뚝뚝 떨어져요.
Nhìn thì thấy thế nhưng mà dưới trần nhà nước rơi tí tách đấy ạ.
남:  그 정도예요? 그러면 어떻게 하죠?
Đến mức vậy cơ ạ? Vâỵ phải làm sao đây?
여:  수리 기사를 불러서 무슨 문제가 있는지 확인해 주세요.
Anh gọi thợ sửa đến kiểm tra xem đi.
남:  네, 그럼 바로 전화하겠습니다. 불편하게 해 드려서 죄송합니다.
Vâng tôi sẽ gọi điện luôn. Làm phiền đến (nhà) anh chị quá thật sự xin lỗi.
여:  아니에요. 그럴 수도 있죠. 그럼 부탁드립니다.
Không có gì đâu mà, việc có thể xảy ra ấy mà nhờ anh việc này ah.

Một số từ vựng tham khảo
아래층: tầng dưới새다: rỉ, lọt, thủng, lộ ra
천장: trần nhà하수구: cống nước thải
막히다: bị tắc, chặn뚝뚝: tí tách
떨어지다: rơi수리 기사: thợ sửa ống dẫn nước
제거시공: thi công khử mốc벽: tường

Cấu trúc ngữ pháp 기는 하지만, 기는 하는데/한데 (như bên trên trong câu 그러고 보니 요즘 물이 잘 안 내려가긴 했는데…) để công nhận nội dung ở phía trước nhưng vẫn muốn có thêm/đưa thêm một thông tin có phần phản bác hoặc mở rộng – nó như một kiểu thừa nhận không hoàn toàn…Ở trong bài nghe là một câu “lửng” 안 내려가긴 했는데… vì vậy khuyết phía sau nhưng nghe giọng người nói bạn sẽ dễ đoán hơn. Các bạn xem thêm một số ví dụ sau:
한국 드라마를 자주 보기는 하지만 좋아하지 않아요.

Tôi thường xuyên xem phim truyền hình Hàn Quốc nhưng mà tôi không thích.
떡볶이가 맵기는 하지만 맛있어요.
Bánh gạo cay nhưng mà nó ngon.
생일 파티에 가고 싶기는 하지만 몸이 아파서 못 가겠어요.
Tôi muốn đi đến bữa tiệc sinh nhật nhưng mà vì người đau nên chắc là không thể đi.
돈을 엄청나게 벌 수 있기는 하지만 돈을 어느 정도만 벌고 살 수 있으면 만족하는 사람이 있다.
Có người có thể kiếm được rất rất nhiều tiền nhưng chỉ cần kiếm đủ sống là thấy đủ(mãn nguyện).
(엄청나다: ghê gớm, khủng khiếp, lượng rất nhiều; 만족하다: mãn nguyện; 돈을 벌다: kiếm tiền)
(도박: đánh bạc; 무역하다: buôn bán, mậu dịch; 부업: nghề phụ, công việc phụ; 창출하다: sáng tạo, tạo dựng).
Related Post

Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: