Bài mẫu Câu 54 TOPIK 쓰기 II – Chủ đề “Hối hận – 후회”

Chào các bạn, chúng ta lại gặp nhau trong loạt bài ôn thi Topik (phần viết 쓰기). Trong bài đăng hôm trước về Câu 54 TOPIK II 쓰기 Blog đã nói về Chủ đề “Học sinh tiểu học dùng điện thoại”, tiếp đến bài hôm nay sẽ là bài về Chủ đề “Hối hận – 후회”. Bài luận xung quanh vấn đề con người khi phạm sai lầm – hối hận – và cách họ trải qua giai đoạn hối hận như thế nào. Đây là bài thi Topik thực tế đã thi, trích Đề thi Topik Kì 68. Nào chúng ta cùng bắt đầu vào bài nhé.

Đề bài: 다음을 주제로 하여 자신의 생각을 600 ~ 700자로 쓰시오. 단, 문제를 그대로 옮겨 쓰지 마시오.(50 점).

인간 누구나 크고  작은 후회를 하게 된다. 그런데 어떤 사람은 어떤 일에 대해서 후회를 하고 더 이상의 변화가 없지만. 또 어떤 사람은 후회를 한 후에 자신의 삶에 변화와 발전을 일으 시키기도 한다. 이러한 사실을 바탕으로 하여 “후회를 대하는 바람직한 자세 “에 데한 글을 써라.

1. 인간은 언제 후회하는가?

2. 후회는 삶에 어떤 영향을 주는가?

3. 후회가 우리 삶에 긍정적이고 적극적인 영향을 주도록 하려면 어떤 노력이 필요한가?


Con người ai cũng có điều hối hận nhỏ hoặc lớn. Có người vì việc nào đó mà hối hận cũng không có thay đổi gì khác, nhưng cũng có người sau khi hối hận lại phát triển và thay đổi cuộc sống của họ. Dựa trên những thông tin đó bạn hãy viết về “Thái độ(phản ứng) phù hợp(đúng đắn) về việc hối hận”

1. Con người khi nào hối hận?

2. Hối hận có ảnh hưởng như thế nào với cuộc sống?

3. Hối hận có tính tích cực cho cuộc sống, vậy cần nỗ lực như thế nào để nó mang lại tính tích cực?

* * * * *

❖ Phân tích

Đọc kỹ đề bài thì sẽ thấy mạch nội dung luận điểm là:

Con người ai cũng có (sai lầm) dẫn đến hối hận → Nhưng hối hận lại chia ra làm 2 trường phái:

→ Một là tiêu cực → Hai là tích cực

① › Với loại tiêu cực thì không có thay đổi gì(변화가 없다)

② › Với loại tích cực thì phát triển và thay đổi cuộc sống (변화와 발전)

[+] Và mục đich chính của bài luận là đi vào luận điểm 후회를 대하는 바람직한 자세 – Thái độ đúng đắn đối với việc hối hận.

→ Như vậy trình tự sẽ nói về ① Tiêu cực trước sau đó phân tích mở rộng về ② Loại tích cực và đưa vào luận điểm cần nỗ lực như thế nào để nó mang lại tính tích cực?

❖ Dàn ý mẫu

1. 누구나 실수를 하고 후회를 한다

– 후회를 할 때의 자세: 부정적 – 긍정적

2. 부정적 – 후회 ⇒ 고통 → 후회 → 고통.. 변화가 없다

– 긍정적 – 후회 ⇒ 생각 {확인/점검} → 더 좋은 방법 생기다 → 발전

3. 긍정적 후회를 선택

– {확인/점검} → 외 실수 했는가 {이유 분석}

– 실수를 막기 위해 무엇을 해야 하는가? 대책 마련

Vừa nghe bài văn mẫu vừa đọc xem bắt kịp từ vựng không nhé các bạn. Nếu bạn đang dùng điện thoại thì nhấp vào dòng chữ nhỏ Listen in browser bên dưới để nghe trực tiếp không cần phải tải App SoundCloud. Vừa nghe vừa đọc tiếp bài luôn.

❖ Bài viết mẫu tham khảo

인간은 hoàn hảo할 수 없기 때문에 누구나 trong cuộc sống-cuộc đời면서 크고 작은 sai sót-sai lầm를 하게 된다. 그리고 그 실수는 “내가 왜 그랬 을까?”하는 후회를 남기게 되기 마련이다. 모든 사람이 실수를 하고, 그로 인해 후회를 하게 되지만, 실수와 후회를 대하는 thái độ는 사람마다 khác nhau. 그리고 그 실수를 대하는 태도에 theo đó 얻는 결과도 chắc chắn 달라진다.

어떤 사람들은 잘못을 했을 때, 그 실수와 후회 때문에 항상 đau khổ-khổ đau 하면서 시간과 năng lượng를 lãng phí며 살아간다. 그런데 어떤 사람들은 thừa nhận한 시간 동안은 후회하며 괴로워 하겠지만 ngay-mấy chốc 자신이 실수 한 부분을 다시 한번 kiểm tra-kiểm điểm고 더 좋은 방법이 없었는지를 생각해 본다. 이렇게 하면 실수가 곧 자신의 thay đổi mang tính tích cực와 발전에 오히려 도움을 줄 수 있게 되는 것이다.

Theo đó việc hối hận 있다면 조금 더 적극적이고 긍정적인 후회를 lựa chọn하는 것이 중요하다. 다시 말해, 그냥 “자신이 과거에 잘못한 일을 속상해하는 후회”가 아니라 “자신의 tương lai에 더 발전이 되는 후회”를 선택하는 것이다. 예를 들면, 과거의 잘못을 통해 자신이 배울 수 있는 점이 무엇인지, 똑같은 실수를 lặp lại지 않기 위해서는 어떤 cần nỗ lực한지에 대해서 생각할 수 있어야하는 것이다. 이런 hối hận tích cực를 적극적으로하다 보면, 실수와 후회가 쌓 일수록 성공에 더 càng trở nên gần게 될 것이다.

➥ Bạn đọc muốn xem bản dịch thì bấm xem tại đây →  [01]ÔN THI TOPIK II 쓰기. Trước khi xem phần dịch thì chúng ta xem tiếp một số nội dung về biểu hiện ngữ pháp. Rồi lát nữa quay lại xem nhé.

❖ Mở rộng một số từ vựng theo chủ đề này

1. 단점: điểm yếu2. 장점: điểm mạnh
3. 숨기다: giấu, giấu diếm4. 없애다: xóa bỏ, loại bỏ, làm mất
5. 집중하다: tập trung6. 경우: trường hợp, hoàn cảnh
7. 상황: tình hình, tình huống8. 승화되다: thăng hoa, phát triển mức cao hơn
9. 인정하다: công nhận, chấp nhận, nhận định10. 포용하다: bao dung, chấp nhận rộng rãi
11. 주목하다: quan tâm, chú ý, để ý12. 인간적: mang tính con người
13. 스스로: tự bản thân, một mình14. 완벽하다: hoàn hảo, hoàn mĩ
15. 막상: hóa ra, thực ra16. 서슴: chần chừ, do dự
17. 서슴없이: không chần chừ, không do dự18. 부족하다: thiếu sót

1. 극복하다: vượt qua, khắc phục, chinh phục2. 모습: hình dáng, hình ảnh, vẻ ngoài
3. 간접적: một cách gián tiếp4. 해결: giải quyết
5. 오해: hiểu nhầm6. 아무렇다: dù thế nào
7. 성찰: tự suy xét, tự phán xét, tự phê bình8. 뛰어나다: xuất sắc, vượt trội
9. 성과: thành quả10. 특성: đặc tính, đặc điểm
11. 차이: sự khác biệt12. 변수: biến số
13. 명백하다: minh bạch, rõ ràng14. 밝히지다: được phát hiện, được tìm ra
15. 긍정적: tính tích cực16. 시너지: synergy, năng lượng/ sức mạnh tổng hợp
17. 곧다: thẳng, ngay thẳng18. 펴지다: được mở ra, giang ra, duỗi ra, xòe ra

❖ Ôn tập một số biểu hiện ngữ pháp

Một số nhóm ngữ pháp dùng để nói về mục đích động cơ như là: -(으) 려면, -기위해서는, 을/를위해서는 khi sử dụng các ngữ pháp này đuôi câu sẽ thường kết thúc là: – 아/어야하다, – N 이/가중요하다, -N이/가좋다, – N 이/가필요하다, – (으)ㄹ필요가있다..

1. N+ 을/를 위해: vì, cho cái gì. V+ 기 위해: để làm gì, vì điều gì

친구를 만나기 위해서 친구네 집 근처로 갔다.

Để gặp bạn tôi đã đi đến gần nhà bạn.

건강을 유지하기 위해서 운동을 좀 해야겠더라고요.

Để duy trì sức khỏe thì phải vận động.

2. V+ (으)려(고): để, định, sắp

컴퓨터를 새로 사려 여러 가지를 알아보고 있다.

Để mua máy tính mới thì tôi đang tìm hiểu nhiều loại.

빨리 와! 기차가 출발하려 해!

Đến nhanh đi! Tàu sắp đi rồi.

3. V+ (으)ㄴ 사이에: trong lúc

친구 사이의 불화가 생긴다.

Phát sinh bất hòa giữa bạn bè.

집이 비운 사이에 가구가 나빠졌다.

Trong khi nhà để trống thì đồ đạc hỏng dần.


Thôi bài viết này tạm dừng tại đây nhé các bạn. Như phần bên trên Blog đã nhắc bạn nào muốn xem phần dịch bài mẫu thì kéo lên trên xem cái chỗ  [01]ÔN THI TOPIK II 쓰기 đấy nhé. À trước khi kéo lên kéo xuống xíu bấm Like 5★ tặng Blog cho công đăng bài đi nào ㅋㅋㅋ

Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: