Mẫu Câu 51 – 52 TOPIK 쓰기 Bài 7

Nội dung Series về TOPIK 쓰기 này được Blog dịch từ nội dung cuốn 쓰기 100점. Hiện tại PDF cuốn sách này Blog đã chia sẻ lên trên Blog rồi các bạn có thể xem bài ([Share] Tài liệu ôn thi TOPIK 쓰기 miễn phí) để tải nó ~

다음을 읽고 ( … )에 들어갈 말을 각각 한 문장으로 쓰십시요 (10점)
독버섯은 식용 버섯과 모양이나 색깔, 향기 등 이 매우 비슷하다. 그래서 대부분의 일반인들 (…X…). 그러므로 아무 버섯이나 먹지 않도록 주의 해야 하고 실수로 독버섯을 먹은 뒤 병원에 갈 때는 그 버섯을 가지고 가는 것이 치료에 큰 도움이 될 수 있다. 평소 본인이 잘 알고 식용 버섯의 모양 이라고 해도 (…Y…).
Một số từ vựng chính
식용/식용 버섯: loại dùng làm thức ăn / nấm ăn được독버섯: nấm độc
일반인: người bình thường향기: mùi thơm, hương thơm
그러므로: vì thế, do đó비슷하다: giống nhau
치료: trị liệu, chữa trị실수: sai lầm, sai sót
평소: thường, thường ngày본인: bản thân

Đọc hiểu và tìm đáp án

(Có thể nhiều bạn đọc sẽ bảo là Blog viết lan man :3 ~ nhưng kệ nhé vì có người mới học người biết rõ rồi người chưa biết nên mình sẽ viết theo cách để đọc xong hiểu – nhớ)

“Nấm độc và nấm ăn về màu sắc hương vị hình dáng đều rất giống nhau. Vì vậy hầu hết người bình thường (…X…). Do đó cũng không đến mức không ăn bất kì loại nấm nào mà phải chú ý nếu khi ăn nhầm phải nấm độc thì khi đi bệnh viện hãy mang theo loại nấm đó việc này sẽ giúp ích rất lớn cho việc điều trị. Thường thì dù chính bản thân nhiều người dù biết đó loại nấm nào đó là nấm ăn (…Y..)”

Chúng ta tiếp tục quay trở lại bài và xem lập luận tìm đáp án:
Theo mạch văn câu đầu đang nói “2 loại nấm rất giống nhau về hình dáng, màu sắc..vv” và câu sau dang dở “Vì vậy hầu hết mọi người..X..” – Vì X còn thiếu chúng ta có thể nghĩ đến những từ như: 제대로 : một cách bài bản, đúng , đầy đủ hợp lý; 구분하다: phân biệt; 기(가) 힘들다/어렵다: khó. Đáp án tham khảo X:
X: 독버섯과 식용 버섯을 제대로 구분하기 힘들다 (Việc phân biệt nấm độc và nấm ăn rất khó)

Tiếp theo vế sau nói về việc khi ăn nấm nếu không may nấm đó là loại nấm độc thì khi đi viện nân cầm theo để hỗ trợ việc điều trị. Và trong câu cuối cùng có biến Y thì đầu câu có nhắc rằng “Hằng ngày chính bản thân nhiều người qua hình dạng biết loại nấm đó là nấm ăn” 해도 – các bạn chú ý ở đây dùng từ 해도: cũng…cái gì đó, vậy ý còn lại có thể mang ý đối lập/ theo logic “dù biết ..thì cũng..”. Vì vậy có thể nghĩ đến như: “Hằng ngày chính bản thân nhiều người qua hình dạng biết loại nấm đó là nấm ăn thì cũng có thể là nấm độc nên đừng ăn tùy tiện/ hoặc thì cũng có thể xảy ra ngộ độc cần phải phải chú ý.” Đáp án tham khảo Y:
Y: 독버섯일 수도 있으므로 함부로 먹어서는 안된다.(함부로: một cách tùy tiện).

Một số từ vựng mở rộng học thêm

독이 오르다: lan độc, độc lan tỏa독을 품다: có độc
(독을)타다: cũng mang nghĩa bị trúng độc빨아내다: nặn ra hút ra
퍼지다: loe ra phình ra, mở ra,해독하다: giải độc
독하다: độc hại, nặng( thấy sử dụng nhiều mang nghĩa nặng(nặng về nồng độ, đậm đặc)독사: độc xà, rắn độc
독기: tính độc hại독약: thuốc độc
독성: độc tính, sự có độc중독: trúng độc
맹독: nọc độc독배: rượu độc
독극물: chất đọc hại

(Nguồn Blogkimchi)

Related Post

Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: