Đọc hiểu nhanh về ngữ pháp ㄴ/는/(으)ㄹ 듯하다

Bạn đang đọc một câu nào đó thấy đuôi 듯하다 nên tìm hiểu ý nghĩa của nó như thế nào? Vậy thì bạn vào đọc bài này là chuẩn rồi. Nội dung bài này ad sẽ chia sẻ một cách đơn giản để các bạn hiểu và dùng được ngữ pháp 듯하다 nhé.

(Ngữ Pháp ㄴ/는/(으)ㄹ 듯하다)

ㄴ/는/(으)ㄹ 듯하다 – Nghĩa, như

Ngữ pháp ㄴ/는/(으)ㄹ 듯하다 – Dùng để thể hiện suy đoán, nhận định về một điều gì đó. Dịch sang tiếng Việt có thể tạm hiểu là: Có lẽ, có vẻ, có vẻ như, như.., như là..

 

Ví dụ nhé:

1. 승규가 흠뻑 젖어서 온 걸 보 아직도 비가 오는 듯하다.

Nhìn Sungkio tới ướt đầm thế có vẻ như vẫn đang mưa.

(젖다: ướt, 흠뻑: hoàn toàn, đầm đìa) (Xem thêm ngữ pháp -니, -으니)

2. 아직 이 일은 아무도 모르는 듯하 드러내지 말고 그냥 덮어 두자.

Có vẻ như chưa ai biết về việc này nên là đừng lộ ra cứ che đậy đi.

(드러내다: lộ ra, phơi bày)

3. 지수의 표정이 어두운 걸 보 안 좋은 일이 있는 듯하다.

Nhìn mặt Chisu có biểu cảm không tốt có vẻ như có việc gì không tốt.

5. 그의 얼굴은 어디에선가 본 듯했고 처음 만나는 사람인데도 왠지 친숙했다.

Hình như thấy mặt người đó ở đâu rồi nên dù là gặp mặt lần đầu cứ thấy quen sao sao.

(친숙하다: quen thuộc, thân quen)

6. 학교가 조용한 걸 보 모두 집으로 돌아간 듯했다.

Thấy trường yên tĩnh thế có vẻ như tất cả đã trở về nhà.

가: 오랜만이다. 요새 왜 통 연락이 없었니?

Lâu lắm rồi, sao dạo này không gọi cuộc nào thế?

나: 선배님께서 너무 바쁘신 듯해서 조금 이따가 연락을 드리려고 했어요.

Hình như tiền bối bận rộn nên định là một thời gian nữa sẽ liên lạc

 

가: 엄마, 어디서 타는 듯한 냄새가 나요.

Mẹ à, hình như có mùi khét ở đâu.

나: 어머! 냄비를 불에 올려놓고 깜빡 잊어버렸네!

Trời đất, quên béng bắc nồi lên bếp đun mà quên mất.


Bài học về ngữ pháp ㄴ/는/(으)ㄹ 듯하다 tạm dừng tại đây. Các bạn hãy ghi nhớ và vận dụng nó nhé.

Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: