Đọc hiểu về ngữ pháp 기 일쑤다

Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp. Hôm nay chúng ta cùng đọc tìm hiểu về cách dùng của cấu trúc ngữ pháp 기 일쑤다 nhé. Các bạn hãy chú ý qua những ví dụ để hình dung ghi nhớ văn cảnh ý nghĩa sử dụng.

Hướng dẫn sử dụng cấu trúc 기 일쑤다

기 일쑤다 – Gắn sau động từ biểu hiện việc phát sinh thường xuyên một hành vi hay sự việc không mong muốn nào đó. Chỉ sử dụng với các tình huống mang chiều hướng phủ định, tiêu cực, không tốt, có nghĩa tương đương trong tiếng Việt là “thường xuyên, thường, hay…”

Ví dụ:

유리는 요리를 할 때 칼질이 서툴러서 다치기 일쑤이다.

Yu-ri khi nấu nướng, do việc cắt thái gọt lóng ngóng (vụng về) nên thường xuyên bị thương.

나는 덜렁거리는 성격 때문에 물건을 잃어버리기 일쑤이다.

Tôi vì tính cẩu thả mà thường xuyên đánh rơi mất đồ.

늦게 자는 버릇 때문에 잠이 모자라서 수업 시간에 졸기 일쑤이다.

Vì thói quen ngủ trễ dẫn đến thiếu ngủ nên tôi thường xuyên buồn ngủ trong giờ học.

2. Khi nói về tình huống quá khứ sử dụng dạng ‘기 일쑤였다’.

처음에 한국에 왔을 때에는 부모님이 보고 싶어서 울기 일쑤였다.

Khi tôi mới đến Hàn Quốc, bố mẹ nhớ tôi nên thường hay khóc.

옛날에는 술만 마시면 친구랑 싸우기 일쑤였지만 지금은 그 버릇을 고쳤다.

Ngày xưa chỉ cần uống rượu là tôi thường hay đánh lộn với bạn nhưng bây giờ thói quen đó đã sửa rồi.

(Theo Hanquoclythu)

› [Phân biệt] 자료, 재료, 소재, 자재 Nguyên vật liệu, tài liệu..
› Cách đạt Topik 6 chỉ trong 1 năm
› 50 Bài luyện dịch Hàn Việt 

Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: