Truyện tranh Sub Hàn – Việt | Chapter 2

Gì vậy không xuống hả!

Mình không có biết bơi đâu!

Hahaa lúc những người khác họ học bơi thì chế đã làm gì :3

Biết rồi, thôi không đùa nữa, đừng đi!!

Ơ?? Cũng có gan xuống cơ à :3

 

Gì thế này! Bơi ngon hây, bảo không biết bơi mà sao bơi được thế?

Xời Đéo chỉ đâu :3

 

Một số từ vựng
들어오다: Đi vào, tiến vào수영(N): Sự bơi lội
수영하다(V): Động từ bơi lội맥주병: Chai bia, hay cách nói ẩn dụ người không biết bơi, bơi kém
Ngữ pháp V-(으)ㄹ 때: Khi làm gì đó놀리다: Trêu chọc, giễu cợt
자신: Sự tự tin, tự thân~ 다더니: Nghe nói..
남: Người khác배우다: Học

Ngữ pháp động từ + ㄴ다더니

Ý Nghĩa: Cấu trúc dùng khi đề cập đến sự việc đã nghe nên biết được rồi nói tiếp lời phía sau, “Nghe bảo là”, “Bảo là…”, “Thấy nói là…”

*Ngữ pháp này là một dạng rút gọn của các cấu trúc nói gián tiếp như (는/(으)ㄴ)다고 하더니, (느)냐고 하더니, hay (으)라고 하더니, và 자고 하더니(이), 라고 하더니.

약속을 지킨다더니 또 어기는군다

Bảo giữ đúng hẹn mà lại lỡ hẹn nữa rồi.

지수가 내 생일 파티에 온다더니 안 왔더라고요.

Chisu bảo đến tiệc sinh nhật mình mà lại không đến rồi.

도시락을 직접 준비하신다더니 이렇게 멋지게 싸 오셨네요.

Nghe bảo tự làm cơm hộp, nhìn nó đẹp mắt thật đó.


Cùng tương tác với TopikTiengHan.com bằng cách các bạn hãy Comment thử dịch 2 ví dụ sau:

1. 오늘 흐리고 비가 온다더니 날씨만 좋네요.

2. 가: 미용실에 간다더니 머리 모양이 왜 그대로예요?
나: 갔는데 문이 닫혀서 그냥 왔어요.

Xem tiếp

Truyện tranh Sub Hàn – Việt | Chapter 3

 

Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: